CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10231 Thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội và giải pháp công bằng cho người lao động / Hồ Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Sooss 497 tháng 7 .- Tr. 25-27 .- 368.38
Trình bày một số vấn đề chung về chính sách bảo hiểm xã hội; thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội hiện nay vầ giải phaapsss thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đảm bảo công bằng cho người lao động.
10232 Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An / Hồ Mỹ Hạnh, Lương Thị Đào // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 28-30 .- 330
Trình bày các chỉ tiêu đánh giá thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số; thực trạng thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khuyến nông, khuyến lâm huyện Quế Phong, Nghệ An; Giải pháp tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An.
10233 Công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 31-32 .- 332.1
Đánh giá thực trạng công thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình khu vực phiaas Bắc giai đoạn 2013-2016 bằng phương pháp thông kê tổng hợp và lấy ý kiến của khách hàng cũng nhuw chuyên viên quan hệ khách hàng, ...
10234 Bàn về niêm yết của các cổ phiếu nhân hàng trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Hà, ThS. Bùi Huy Tùng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 34-37 .- 332.6322
Những lợi ích của việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Thực trạng về việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Nguyên nhân các ngân hàng chậm niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán; Một số đề xuất.
10235 Lạm phát và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 332.6322
Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thông qua việc kiểm định hai giả thuyết Fisher và Fama. Kết quả nghiên cứu cho thấy không tồn tại giả thuyết Fisher và giả thuyết Fama chỉ tồn tại một phần tại TTCK VN. Điều này cho thấy khi đầu tư trên TTCK VN, các nhà đầu tư không được bù đắp cho việc gánh chịu lạm phát, nói cách khác, TTCK không phải là một kênh đầu tư chống lại lạm phát.
10236 Phải chăng hệ thống phân ngành toàn cầu là phù hợp cho Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh? / Vương Đức Hoàng Quân, Trần Thị Ngọc Quỳnh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 66-76 .- 332.6322
Đầu năm 2015, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) áp dụng hệ thống phân ngành toàn cầu (Global Industry Classifcation Standard - GICS) như là một nỗ lực hướng đến ngôn ngữ chung với thị trường chứng khoán quốc tế. Từ đó giúp các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức nâng cao hiệu quả trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tư; tăng chất lượng nghiên cứu phân tích doanh nghiệp, đồng thời, qua đó nâng cao tính tiếp cận của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá sự phù hợp của GICS khi áp dụng cho HoSE, thông qua đánh giá việc xác định nhóm đồng nhất. Nghiên cứu so sánh hệ số tương quan bình quân của suất sinh lợi (SSL) của các cổ phiếu trong ngành và ngoài ngành, có tính đến tác động của mức vốn hoá thị trường và tính thanh khoản. Kết quả chỉ ra rằng chưa đủ cơ sở để chứng minh tính phù hợp của GICS khi áp dụng trên HoSE.
10237 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của các công ty niêm yết ngành bất động sản tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Vũ Thị Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 86-93 .- 332.6322
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính thông qua mô hình Alexander Bathory và dữ liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 của 34 công ty cổ phần niêm yết ngành Bất động sản tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tài chính của các công ty cổ phần niêm yết ngành Bất động sản tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có mối tương quan đáng kể với hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số vốn cố định; và không có mối tương quan với cơ cấu nợ, hệ số sinh lời doanh thu, hệ số sinh lời của tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, vòng quay các khoản phải thu, hệ số tự tài trợ.
10238 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Singapore - bài học cho Việt Nam / ThS. Nguyễn Ngọc Lan // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 224 tháng 6 .- Tr. 48-51 .- 658.3
Trình bày những chính sách tiêu biểu của Singapore trong phát triển nguồn nhân lực và một số bài học cho phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
10239 Sở hữu cổ đông lớn và thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đặng Tùng Lâm, Nguyễn Thị Minh Huệ // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 241 tháng 7 .- Tr. 23-30 .- 332.6322
Nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ giữa cổ đông lớn và thanh khoản cố phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Sử dụng dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ các công ty niêm yết trên hai Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2014, kết quả nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa cổ đông lớn và tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu không chỉ bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ này trên các thị trường đang phát triển, mà còn là cơ sở khoa học cho các hàm ý chính sách nhằm tăng cường tính thanh khoản cổ phiếu cho thị trường chứng khoán Việt Nam.
10240 Thị trường ngoại hối Việt Nam sau hơn 1 năm thực hiện cơ chế tỷ giá trung tâm / TS. Đinh Xuân Cường, TS. Nguyễn Thị Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 10-13,18 .- 332.6322
Phân tích và đánh giá hiệu quả của cơ chế tỷ giá trung tâm sau hơn 1 năm được triển khai tại VN, từ đó, đưa ra một số đề xuất nhằm ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô trong thời gian tới.





