CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10231 Nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thị Hải Yến, Phạm Thị Thủy Lê // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 13-15 .- 658.3

Trình bày đặc điểm, tình hình nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An trong thời gian qua và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020.

10232 Các nhân tố bên ngoài tác động tới động lực làm việc của giảng viên đại học ngoài công lập ở Việt Nam / Trương Đức Thao // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 19-21 .- 650

Chỉ ra những nhân tố bên ngoài tác động tới động lực làm việc của giảng viên đại học, từ đó làm rõ hơn tác động củ các nhân tố này tới động lực làm việc của giảng viên đại học ngoài công lập. Từ đó, giúp các trường đại học ngoài công lập có nhưng coonng cụ tác động nhằm tạo động lực làm việc cho giảng viên nhằm tăng hiệu quả hoaatj động của nhà trường.

10233 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng phục vụ công việc của nhân viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Quốc Toanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 22-24 .- 658

Tập trung nghiên cứu một số yếu tố tác yếu ảnh hưởng đến nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh và chỉ nêu lên những vấn đề chính cũng như một số kết quả.

10234 Thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội và giải pháp công bằng cho người lao động / Hồ Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Sooss 497 tháng 7 .- Tr. 25-27 .- 368.38

Trình bày một số vấn đề chung về chính sách bảo hiểm xã hội; thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội hiện nay vầ giải phaapsss thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đảm bảo công bằng cho người lao động.

10235 Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An / Hồ Mỹ Hạnh, Lương Thị Đào // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 28-30 .- 330

Trình bày các chỉ tiêu đánh giá thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số; thực trạng thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khuyến nông, khuyến lâm huyện Quế Phong, Nghệ An; Giải pháp tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An.

10236 Công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 31-32 .- 332.1

Đánh giá thực trạng công thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình khu vực phiaas Bắc giai đoạn 2013-2016 bằng phương pháp thông kê tổng hợp và lấy ý kiến của khách hàng cũng nhuw chuyên viên quan hệ khách hàng, ...

10237 Bàn về niêm yết của các cổ phiếu nhân hàng trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Hà, ThS. Bùi Huy Tùng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 34-37 .- 332.6322

Những lợi ích của việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Thực trạng về việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Nguyên nhân các ngân hàng chậm niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán; Một số đề xuất.

10238 Lạm phát và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 332.6322

Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thông qua việc kiểm định hai giả thuyết Fisher và Fama. Kết quả nghiên cứu cho thấy không tồn tại giả thuyết Fisher và giả thuyết Fama chỉ tồn tại một phần tại TTCK VN. Điều này cho thấy khi đầu tư trên TTCK VN, các nhà đầu tư không được bù đắp cho việc gánh chịu lạm phát, nói cách khác, TTCK không phải là một kênh đầu tư chống lại lạm phát.

10239 Phải chăng hệ thống phân ngành toàn cầu là phù hợp cho Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh? / Vương Đức Hoàng Quân, Trần Thị Ngọc Quỳnh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 66-76 .- 332.6322

Đầu năm 2015, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) áp dụng hệ thống phân ngành toàn cầu (Global Industry Classifcation Standard - GICS) như là một nỗ lực hướng đến ngôn ngữ chung với thị trường chứng khoán quốc tế. Từ đó giúp các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức nâng cao hiệu quả trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tư; tăng chất lượng nghiên cứu phân tích doanh nghiệp, đồng thời, qua đó nâng cao tính tiếp cận của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá sự phù hợp của GICS khi áp dụng cho HoSE, thông qua đánh giá việc xác định nhóm đồng nhất. Nghiên cứu so sánh hệ số tương quan bình quân của suất sinh lợi (SSL) của các cổ phiếu trong ngành và ngoài ngành, có tính đến tác động của mức vốn hoá thị trường và tính thanh khoản. Kết quả chỉ ra rằng chưa đủ cơ sở để chứng minh tính phù hợp của GICS khi áp dụng trên HoSE.

10240 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của các công ty niêm yết ngành bất động sản tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Vũ Thị Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 240 tháng 6 .- Tr. 86-93 .- 332.6322

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính thông qua mô hình Alexander Bathory và dữ liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 của 34 công ty cổ phần niêm yết ngành Bất động sản tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tài chính của các công ty cổ phần niêm yết ngành Bất động sản tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có mối tương quan đáng kể với hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số vốn cố định; và không có mối tương quan với cơ cấu nợ, hệ số sinh lời doanh thu, hệ số sinh lời của tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, vòng quay các khoản phải thu, hệ số tự tài trợ.