CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10221 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực sỏ hữu công nghiệp / Khổng Quốc Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 7-9 .- 327.2597

Trình bày bản chất của Hội nhập quốc tế (HNQT) trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (SHCN); Cơ hội và thách thức về SHNN trong các FTA thế hệ mới; Một số kiến nghị.

10222 Xu hướng và chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam / NCS. Hồ Văn Búp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 10-12 .- 332.63

Phân tích một số xu hướng điển hình trong hoaatj động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng như một số chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam hiện nay.

10223 Nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thị Hải Yến, Phạm Thị Thủy Lê // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 13-15 .- 658.3

Trình bày đặc điểm, tình hình nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An trong thời gian qua và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020.

10224 Các nhân tố bên ngoài tác động tới động lực làm việc của giảng viên đại học ngoài công lập ở Việt Nam / Trương Đức Thao // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 19-21 .- 650

Chỉ ra những nhân tố bên ngoài tác động tới động lực làm việc của giảng viên đại học, từ đó làm rõ hơn tác động củ các nhân tố này tới động lực làm việc của giảng viên đại học ngoài công lập. Từ đó, giúp các trường đại học ngoài công lập có nhưng coonng cụ tác động nhằm tạo động lực làm việc cho giảng viên nhằm tăng hiệu quả hoaatj động của nhà trường.

10225 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng phục vụ công việc của nhân viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Quốc Toanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 22-24 .- 658

Tập trung nghiên cứu một số yếu tố tác yếu ảnh hưởng đến nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh và chỉ nêu lên những vấn đề chính cũng như một số kết quả.

10226 Thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội và giải pháp công bằng cho người lao động / Hồ Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Sooss 497 tháng 7 .- Tr. 25-27 .- 368.38

Trình bày một số vấn đề chung về chính sách bảo hiểm xã hội; thực trạng chính sách bảo hiểm xã hội hiện nay vầ giải phaapsss thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đảm bảo công bằng cho người lao động.

10227 Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An / Hồ Mỹ Hạnh, Lương Thị Đào // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 28-30 .- 330

Trình bày các chỉ tiêu đánh giá thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số; thực trạng thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khuyến nông, khuyến lâm huyện Quế Phong, Nghệ An; Giải pháp tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm nâng cao thu nhập cho hộ dan tộc thiểu số huyện Quế Phong, Nghệ An.

10228 Công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 31-32 .- 332.1

Đánh giá thực trạng công thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP An Bình khu vực phiaas Bắc giai đoạn 2013-2016 bằng phương pháp thông kê tổng hợp và lấy ý kiến của khách hàng cũng nhuw chuyên viên quan hệ khách hàng, ...

10229 Bàn về niêm yết của các cổ phiếu nhân hàng trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Hà, ThS. Bùi Huy Tùng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 34-37 .- 332.6322

Những lợi ích của việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Thực trạng về việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán; Nguyên nhân các ngân hàng chậm niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán; Một số đề xuất.

10230 Lạm phát và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 332.6322

Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thông qua việc kiểm định hai giả thuyết Fisher và Fama. Kết quả nghiên cứu cho thấy không tồn tại giả thuyết Fisher và giả thuyết Fama chỉ tồn tại một phần tại TTCK VN. Điều này cho thấy khi đầu tư trên TTCK VN, các nhà đầu tư không được bù đắp cho việc gánh chịu lạm phát, nói cách khác, TTCK không phải là một kênh đầu tư chống lại lạm phát.