CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10181 Tính hữu ích của việc ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập đối với sinh viên kế toán trường Đại học Lao động Xã hội / Lê Thị Tú Oanh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 242 tháng 8 .- Tr. 99-104 .- 650

Sơ đồ tư duy trong học tập là cách thể hiện nội dung của bài học kết hợp từ ngữ, hình ảnh bằng đường liên kết giúp cho bài học dễ nhớ và dễ hiểu hơn. Ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập đang được đánh giá là phương pháp hiệu quả và phù hợp với xu hướng quốc tế hiện nay. Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Lao động Xã hội thông qua phương pháp thực nghiệm và phỏng vấn sâu. Kết quả cho thấy việc ứng dụng sơ đồ tư duy rất hữu ích đối với sinh viên trong ghi nhớ nội dung kiến thức và phù hợp với phương pháp học tập của sinh viên đại học.

10182 Hợp tác khu vực ASEAN trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ / // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 10-13 .- 332.4

Giới thiệu khái quát về hợp tác khu vực ASEAN trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ và hợp tác giữa các hiệp hội ngân hàng các nước ASEAN.

10183 Những nguyên lý cơ bản trong chiến lược đầu tư trái phiếu / TS. Đỗ Hoài Linh, Ths. Nguyễn Thành Trung, Ths. Vũ Duy Thành // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 21-25 .- 332.63

Đầu tư trái phiếu là hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại, góp phần mang lại lợi nhuận, hỗ trợ quản lý tiền và giúp ngân hàng giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng. Để đạt được mục tiêu thanh khoản và lợi nhuận khi đầu tư trái phiếu, các kiến thức về đường cong lãi suất và chiến lược đầu tư là những nguyên lý cơ bản của việc hình thành trong chiến lược đầu tư trái phiếu bài bản của NHTM.

10184 Xây dựng chỉ số căng thẳng tài chính cho Việt Nam / TS. Nguyễn Chí Đức, Hồ Thúy Ái // .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 26-29 .- 332.1

Trình bày tổ quan hình thành nghiên cứu về FSI và đề xuất phương pháp xây dựng FSI cho Việt Nam.

10185 Hoạt động truyền thông thương hiệu của các NHTM Việt Nam trong thời kỳ hội nhập / Nguyễn Việt Hà // .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 30-34 .- 658.827 950

Nêu vai trò của truyền thông thương hiệu đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, hiện trạng hoạt động và đưa ra một số đề xuất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu của các NHTM Việt Nam.

10186 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân / Ths. Ngô Đức Duy // .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 35-38 .- 332.1

Tập trung phân tích những đóng góp của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân vào phát triển kinh tế nông thôn; những tồn tại, hạn chế gặp phải trong quá trình hoạt động và đưa ra giải pháp tháo gỡ.

10187 Kinh nghiệm quốc tế về chi trả bảo hiểm và liên hệ với Việt Nam / Ngọc Nhi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 16(481) .- Tr. 39-41 .- 368

Giới thiệu kinh nghiệm thực tiễn về chi trả bảo hiểm tại một số nước và đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam.

10188 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang một số nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra / Trịnh Quang Hưng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 5 (206) .- Tr. 54 – 64 .- 658

Trình bày khung khổ pháp lý cho hợp tác đầu tư trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Thực trạng đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang một số nước ASEAN. Một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị giải pháp.  

10189 Những vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao / TS. Nguyễn Văn Lượng // Lý luận chính trị .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 45 – 49 .- 658.3

Trình bày một số vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao làm “chìa khóa” mở cánh cửa phát triển bền vững.

10190 Xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông: Yêu cầu về chính sách và thực tiễn ở Việt Nam / TS. Lại Văn Mạnh // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2017 .- Số 6 (699) .- Tr. 16 – 19 .- 330

Nêu sự cần thiết phát triển các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông, ý nghĩa của phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông, tiếp cận xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông ở Việt Nam, kết luận và khuyến nghị.