CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10161 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: yêu cầu cấp thiết thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước / Nguyễn Trọng Lợi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 54-56 .- 658.3

Đưa ra tính cấp thiết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

10163 Xuất khẩu lao động: Giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn / Hoàng Thị Huệ, Đỗ Thị Hoàng Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 62-63,78 .- 382.7 597

Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn trong thời gian qua và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.

10165 Một số khuyến nghị đối với tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam / Nguyễn Tùng Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 67-69 .- 332.1

Trình bày tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thời gian qua và một số khuyến nghị giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.

10166 Hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam trong chiến lược tái cấu trúc nền kinh tế / Nguyễn Hải Dương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 70-72 .- 332.1

Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu của các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây và giải pháp đột phá - nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và tái cấu trúc kinh tế.

10167 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp / Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Bá Huân, Nguyễn Thành Trung Hiếu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 76-79 .- 658

Trình bày 7 nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp: sự đam mê kinh doanh; thái độ về khởi nghiệp; nhận thức và khả năng bản thân về kinh doanh; giáo dục và định hướng của nhà trường; nền tảng và ý kiến gia đình; khả năng huy động nguồn nhân lực cho khởi sự; ý kiến người xung quanh. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển khởi sự doanh nghiệp của sinh viên trong thời gian tới.

10168 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước Asean trong bối cảnh hội nhập AEC / Lê Quốc Hội, Trần Lan Hương, Lê Thị An Thái // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 242 tháng 8 .- Tr. 2-9 .- 382.7 597

Nghiên cứu này ước lượng và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN trong giai đoạn 1997-2015. Kết quả cho thấy xuất khẩu của Việt Nam tăng khi tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product-GDP) bình quân đầu người của Việt Nam và GDP bình quân đầu người của nước nhập khẩu tăng lên. Ngược lại, chi phí vận chuyển, được đại diện bởi khoảng cách địa lý, có tác động tiêu cực đến xuất khẩu của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực giữa xuất khẩu và tỷ giá song phương thực. Biến giả ATIGA đại hiện do hội nhập AEC không có ảnh hưởng đáng kể đối với xuất khẩu của Việt Nam. Kết quả này có thể mang lại những khuyến nghị cho chính phủ Việt Nam và các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc đưa ra mục tiêu và chính sách xuất khẩu.

10169 Khung đánh giá bền vững nợ và một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thành Chung // .- 2017 .- Số 242 tháng 8 .- Tr. 10-17 .- 330.124

Trong những năm gần đây, nợ công của Việt Nam tăng nhanh, áp lực trả nợ trong ngắn hạn lớn đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính bền vững cũng như giải pháp nào để kiểm soát nợ công an toàn, bền vững nợ công. Tuy nhiên, thế nào là bền vững nợ công vẫn là một một khái niệm được tranh luận cả về lý luận và thực tiễn. Bài viết này thảo luận về khung đánh giá bền vững nợ (Debt Sustainability Framework – DSF) của WB và IMF – một trong những khung lý luận nhận được quan tâm nhiều nhất của chính phủ các quốc gia, khu vực, các định chế tài chính quốc tế và các nhà nghiên cứu. Trên cơ sở đó, thảo luận một số hàm ý và đề xuất chính sách đối với công tác quản lý bền vững nợ công của Việt Nam.

10170 Huy động vốn cho thị trường bất động sản thông qua chứng khoán hóa các khoản vay nợ ở Việt Nam / Ngô Thị Phương Thảo // .- 2017 .- Số 242 tháng 8 .- Tr. 18-25 .- 333.33068

Bài viết tập trung nghiên cứu cơ chế huy động vốn thông qua nghiệp vụ chứng khoán hóa các khoản vay bất động sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Việt Nam có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển và huy động vốn thông qua nghiệp vụ này. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai vẫn còn nhiều bất cập cả về cơ sở pháp lý, cơ chế hoạt động của thị trường và khả năng nội tại của các doanh nghiệp… Vì vậy cần phải có các giải pháp từ các cơ quan quản lý nhà nước, từ các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhằm tạo hành lang pháp lý và điều kiện thực tiễn để chứng khoán hóa ở Việt Nam thực sự trở thành công cụ hữu hiệu huy động vốn cho thị trường bất động sản trong giai đoạn hiện nay.