CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10141 Mô hình phân tích mối quan hệ của thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2015 / Hồ Đắc Nghĩa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 119-120,123 .- 382.071
Bài viết sử dụng các công cụ định lượng để phân tích mối quan hệ của thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2015, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy thương mại quốc tế hướng tới tăng trưởng kinh tế bền vững đến năm 2020.
10142 Giải quyết tranh chấp theo hiệp định tự vệ của WTO và bài học rút ra cho Việt Nam / Nguyễn Tiến Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 121-122 .- 340.01422
Trình bày thực trạng tranh chấp phát sinh theo hiệp định tự vệ của WTO, đánh giá tình hình và rút ra các bài học cho Việt Nam với tư cách một thành viên đang phát triển.
10143 Nghiên cứu một số yếu tố thành công then chốt cho việc phát triển du lịch bền vững: trường hợp tại Phú Quốc / Nguyễn Quyết Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Tr. 127-126 .- 910
Trình bày một số yếu tố thành công then chốt cho việc phát triển du lịch bền vững từ đó đưa ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Phú Quốc.
10144 Vai trò của chính sách xuất khẩu lao động trong việc thu hút kiều hối chuyển về Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Kim Anh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 2-8 .- 382.7
Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách xuất khẩu lao động (XKLĐ) của Việt Nam thời gian qua và một số khuyến nghị đối với chính sách XKLĐ để tiếp tục thu hút kiều hối tại Việt Nam.
10145 Cơ sở cho giải pháp toàn diện và triệt để về tái cơ cấu và xử lý nợ xấu, hướng tới phát triển bền vững hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam / PGS.TS. Đào Minh Phúc, Ths. Nguyễn Hữu Mạnh // .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 12-14 .- 332.1
Trình bày một số bất cập, vướng mắc trong xử lý nợ xấu; hoàn thiện khung khổ pháp lý giải quyết các vướng mắc, bất cập hiện hành về xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm; Sự khẩn trương, quyết liệt triển khai nghị quyết 42 của Chính phủ và NHNN.
10146 Các sản phẩm ngân hàng bền vững nhằm cung cấp giải pháp tài chính xanh cho nền kinh tế / PGS.TS. Tô Kim Ngọc, Bùi Khắc Hoài Thương // Ngân hàng .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 15-21 .- 332.12
Trình bày các quan điểm về ngân hàng bền vững; Kinh nghiệm phát triển sản phẩm ngân hàng bền vững của một số nước; Bài học rút ra từ việc nghiên cứu các sản phẩm tài chính xanh của các nước; Thực trạng phát triển các sản phẩm, dịch vụ xanh của ngân hàng thương mại Việt Nam; Kiến nghị và kết luận.
10147 Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp / PGS.TS. Nguyễn Thanh Phương // .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 30-35 .- 332.1
Bài viết làm rõ lợi ích cúa phát hành trái phiếu doanh nghiệp, thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp thời gian qua và các đề xuất nhằm tăng khả năng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
10148 Thành công nổi bật của ngân hàng chính sách xã hội qua gần 15 năm hoạt động / TS. Lê Văn Hải // .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 38-41 .- 332.12
Những thành công nổi bật của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, những biện pháp tổ chức thực hiện và hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội; Giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
10149 Công nghệ thanh toán thẻ ngân hàng qua điện thoại thông minh: xu hướng chính của thập kỉ mới / TS. Phạm Thị Thanh Xuân, Ths. Nguyễn Hồ Phương Thảo // .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 44-47 .- 332.15
Trình bày ứng dụng thanh toán thẻ với công nghệ sinh trắc học (biometric card); ứng dụng thanh toán thẻ với công nghệ NFC và một số kết luận.
10150 Phát triển thị trường trái phiếu xanh: kinh nghiệm của Trung Quốc và gợi ý cho Việt Nam / Phan Đại Thích, Trần Lâm Quỳnh Trang // .- 2017 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 48-52 .- 332.66
Trình bày định nghĩa về trái phiếu xanh; Xu hướng phát triển thị trường trái phiếu xanh (TTTP) trên thế giới; Trung Quốc với phát triển TTTP xanh và một số đề xuất đối với Việt Nam.





