CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Luật
3241 Một số vấn đề về quy định thử việc trong pháp luật lao động Việt Nam / Lường Minh Sơn // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 6 (109) .- Tr. 44-49, 58 .- 340
Nghiên cứu để chỉ ra những điểm bất cập và thiếu sót trong các quy định của pháp luật, từ đó đề xuất kiến nghị.
3242 Tư cách pháp lý của chủ thể hợp đồng cho vay trong lĩnh vực ngân hàng / Lương Khải Ân // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 6 (109) .- Tr. 50-58 .- 340
Phân tích những đặc điểm chuyên biệt về tư cách pháp lý của các chủ thể quan hệ hợp đồng cho vay, chỉ ra những bất cập và khiến nghi để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
3243 Học thuyết forum non conveniens trong tư pháp quốc tế Hoa Kỳ - một số kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam / Phan Hoài Nam // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 6 (109) .- Tr. 59-66 .- 340
Nghiên cứu về nội dung học thuyết forum non conveniens để đánh giá và kiến nghị một số kinh nghiệm có thể tham khảo cho pháp luật Việt Nam.
3244 Pháp điển hóa tư pháp quốc tế Bỉ và một số gợi ý đối với Việt Nam / Ngô Quốc Chiến // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 6 (109) .- Tr. 67-74 .- 340
Phân tích thực trạng tư pháp quốc tế Bỉ trước khi có Bộ luật Tư pháp quốc tế, mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh và cấu trúc của Bộ luật Tư pháp quốc tế Bỉ năm 2004, trên cơ sở đó đề ra một số kiến nghị cho Việt Nam.
3245 Nghiên cứu pháp luật cạnh tranh trong bối cảnh sửa đổi Luật Cạnh tranh năm 2004 / Nguyễn Như Phát // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 48-59 .- 340
Tổng kết những thành quả nghiên cứu về pháp luật cạnh tranh, đồng thời đưa ra một số ý kiến góp ý sửa đổi.
3246 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các nội dung “bổ sung” / Lê Mai Thanh // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 67-75, 84 .- 340
Phân tích cách tiếp cận, đặc điểm cũng như những nội dung “bổ sung” - những nội dung thương mại phi truyền thống - trong các Hiệp định đó nhằm nhận diện một số rủi ro pháp lý mà Việt Nam phải giải quyết trong quá trình theo đuổi chính sách tự do thương mại.
3247 Một số giải pháp pháp lý yêu cầu Chính phủ và các công ty hóa chất Hoa Kỳ tiếp tục giải quyết hậu quả việc sử dụng chất da cam/dioxin trong chiến tranh Việt Nam / Nguyễn Như Phát, Nguyễn Thị Việt Hương // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 76-84 .- 340
Phân tích bối cảnh cụ thể và đề xuất một số giải pháp pháp lý nhằm tạo ra khả năng tốt nhất trong việc yêu cầu Chính phủ và các công ty hóa chất Hoa Kỳ chịu trách nhiệm đối với hậu quả việc sử dụng chất da cam/dioxin trong chiến tranh đối với môi trường và sức khỏe con người ở Việt Nam.
3248 Bảo vệ môi trường từ góc độ giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà nước: kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thanh Tú, Lê Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Nhung // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 3 (106) .- Tr. 3-12 .- 340
Phân tích một số vụ kiện mà nhà đầu tư nước ngoài đã khởi kiện một số nhà nước để tìm hiểu tại sao biện pháp bảo vệ môi trường được chấp nhận hay không nhằm rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
3249 Một số học thuyết phổ biến về nguồn gốc nhà nước và pháp luật / Phan Nhật Thanh // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 3 (106) .- Tr. 13-21 .- 340
Đề cập các học thuyết phổ biến như: học thuyết thuần quyền, học thuyết quyền gia trưởng, học thuyết Marx - Lenin về nguồn gốc nhà nước.
3250 Bình luận về các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 / Nguyễn Thùy Trang // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Tr. 22-27 .- 340
Trình bày về buộc thực hiện đúng nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng.





