CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Luật

  • Duyệt theo:
3031 Bàn về mục tiêu giáo dục / Đỗ Minh Khôi // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 17-21 .- 340

Khảo sát mục tiêu giáo dục về mặt khoa học, từ thực tế và có những gợi ý cho quá trình hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009).

3032 Phân luồng giáo dục tại Singapore và Hàn Quốc - Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Việt Dũng, Nguyễn Thị Kim Cúc, Nguyễn Xuân Mỹ Hiền // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 22-28 .- 340

Tập trung đưa ra đánh giá tác động của chính sách phân luồng giáo dục thông qua nghiên cứu mô hình phân luồng giáo dục tại Hàn Quốc và Singapore, hai quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, qua đó đề xuất một số ý kiến đóng góp cho việc phát triển chính sách pháp luật trong giáo dục tại Việt Nam.

3033 Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và quyền được học tập trong môi trường an toàn / Ngô Hữu Phước // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Tr. 29-33 .- Tr. 29-33 .- 340

Phân tích, làm sáng tỏ khái niệm và nội hàm của “quyền được học tập trong môi trường an toàn” để làm luận cứ cho việc đề xuất bổ sung Điều 85a “Quyền được học tập trong môi trường an toàn” vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005.

3034 Chính sách tiền lương của nhà giáo trong Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục / Lê Thị Thúy Hương // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Tr. 34-41 .- Tr. 34-41 .- 340

Phân tích một cách tổng quát những bất cập của chế độ tiền lương của nhà giáo theo pháp luật hiện hành, phân tích các luận cứ sửa đổi chính sách tiền lương cho nhà giáo trên cơ sở so sánh với chính sách tiền lương của nhà giáo ở một số quốc gia trên thế giới, từ đó đề xuất phương án hoàn thiện.

3035 Địa vị pháp lý của nhà giáo trong pháp luật Việt Nam hiện hành và định hướng hoàn thiện / Nguyễn Văn Vân // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 42-50 .- 340

Phân tích bất cập trong các quy định pháp luật điều chỉnh địa vị pháp lý của nhà giáo, bao gồm: chuẩn nghề nghiệp; chuẩn trình độ được đào tạo; quy trình tuyển dụng, quản lý, đánh giá mức độ hoàn thành công việc, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà giáo.

3037 Nghịch lý từ các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục / Cao Vũ Minh, Nguyễn Tú Anh // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 58-65 .- 340

Phân tích một số bất cập, nghịch lý trong các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đồng thời đề xuất phương hướng hoàn thiện.

3038 Tính thống nhất của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam / Nguyễn Nhật Khanh // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 66-73 .- 340

Phân tích, đánh giá về sự thống nhất của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, vổ sung năm 2009) với các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đó chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

3039 Kiểm soát của lập pháp đối với hành pháp trong Hiến pháp năm 1946 và những kinh nghiệm tham khảo trong giai đoạn hiện nay / Vũ Văn Nghiêm, Trương Thị Minh Thùy // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 2 (114) .- Tr. 74-80 .- 340

Phân tích sự kiểm soát của lập pháp đối với hành pháp trong Hiến pháp năm 1946, như: kiểm soát qua cách thức hình thành hành pháp, chất vấn, bỏ phếu tín nhiệm, xét xử của lập pháp đối với hành pháp… từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo.

3040 Những hạn chế của chế định thực hiện hợp đồng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 dưới góc nhìn luật so sánh / Nguyễn Thị Phương Châm // Luật học .- 2017 .- Số 12 (211) .- Tr. 3-12 .- 340

Trình bày các điều như sau: 1. Quyền từ chối, quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ; 2. Quyền từ chối, quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong Bộ luật dân sự năm 2015 và 3. Sự nhầm lẫn giữa quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ và gánh chịu rủi ro trong Bộ luật dân sự năm 2015.