CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Luật
2791 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về giải quyết tranh chấp lao động tập thể trong doanh nghiệp bằng thủ tục trọng tài / Nguyễn Thị Bích // Khoa học pháp lý .- 2019 .- Số 1 (122) .- Tr. 42 – 46 .- 340
Bài viết trình bày một số vấn đề liên quan đến tranh chấp về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp bằng thủ tục trọng tài. Tác giả đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện những bất cập, vướng mắc trong việc giải quyết tranh chấp về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp bằng thủ tục trọng tài.
2792 Pháp luật quốc tế, châu Âu về hoà giải trong lĩnh vực hình sự và kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Huỳnh Tấn Duy // Khoa học pháp lý .- 2019 .- Số 1 (122) .- Tr. 47 – 57 .- 340
Bài viết trình bày những vấn đề lý luận; phân tích pháp luật quốc tế; pháp luật châu Âu về hoà giải trong tố tụng hình sự; phân tích quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về hoà giải, đánh giá thực tiễn áp dụng; đưa ra giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực hiện hoà giải trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
2793 Hợp nhất tổ chức kiểm tra của Đảng và Cơ quan thanh tra Nhà nước nhìn từ góc độ lý thuyết hệ thống / Nguyễn Như Hà // Luật học (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 3-12 .- 340
Thực tế ở Việt Nam cho thấy tổ chức kiểm tra của Đảng với cơ quan thanh tra nhà nước có chức năng, nhiệm vụ gần tương tự nhau. Với cách tiếp cận từ lí thuyết hệ thống, thực tế ở Việt Nam cũng như kinh nghiệm quốc tế về hoạt động của tổ chức kiểm tra Đảng, bài viết đưa ra đề xuất hợp nhất tổ chức kiểm tra của Đảng với cơ quan thanh tra nhà nước nhằm tránh sự chồng chéo, tinh gọn bộ máy đồng thời tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan này.
2794 Hoạt động ngân hàng ngầm tại Việt Nam – Quy định pháp luật, thực trạng và đề xuất nhằm bảo đảm an toàn hệ thống / Nguyễn Thị Thanh Tú // Luật học .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 86 – 100 .- 340
Hoạt động ngân hàng ngầm được hiểu là những giao dịch mang tính chất ngân hàng do các định chế tài chính thực hiện nhưng chưa nằm trong quy chế ngân hàng. Đây là hoạt động chứa đựng rủi ro lớn, được coi là nguyên nhân của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 – 2008. Hoạt động ngân hàng ngầm đã hiện diện tại Việt Nam dưới hoạt động của các ngân hàng thương mại, công ti chứng khoán, qua hoạt động khác như hiệu cầm đồ, hụi, họ, biêu, phường và các công ti tài chính “đen”. Nhìn chung, pháp luật Việt Nam hiện nay đã cơ bản tạo lập được cơ sở quản lí hoạt động mang tính chất ngân hàng ngầm, tuy nhiên, để đảm bảo an toàn hệ thống cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả áp dụng pháp luật và đổi mới cơ chế thanh tra, kiểm soát hệ thống tài chính nói chung và trong từng nhóm hoạt động ngân hàng ngầm nói riêng.
2795 Quy định của pháp luật về bảo hành hàng hoá bình luận và đề xuất hoàn thiện / Phan Thị Hương Giang // Luật học .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 3 – 10 .- 340
Bài viết bình luận, phân tích những điểm hạn chế của pháp luật hiện hành; đề xuất hoàn thiện pháp luật về bảo hành hàng hoá theo hướng: xác định rõ chủ thể có trách nhiệm bảo hành và chủ thể có quyền yêu cầu bảo hành; quy định rõ căn cứ phát sinh trách nhiệm bảo hành.
2796 Pháp luật ASEAN về tự do di chuyển lao động và thực tiễn thực hiện cam kết của Việt Nam / Bùi Thị Ngọc Lan // Luật học .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 11 – 23 .- 340
Bài viết phân tích, làm rõ cơ sở thực tiễn, cơ sở pháp lí của hoạt động tự do di chuyển lao động trong ASEAN, các cam kết về tự do di chuyển lao động của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ năm 1994 và Hiệp định ASEAN về tự do di chuyển thể nhân năm 2012, đánh giá và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi hoạt động này của Việt Nam.
2797 Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua chính sách đối với luật, pháp lệnh / Lê Thị Ngọc Mai // Luật học .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 24 – 35 .- 340
Bài viết phân tích các quy định của pháp luật về xây dựng và thông qua chính sách đối với luật, pháp lệnh, làm rõ trình tự, thủ tục cũng như trách nhiệm của các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng và thông qua chính sách của luật, pháp lệnh; đánh giá những điểm hợp lí, chưa hợp lí và thực tiễn thực hiện quy trình xây dựng chính sách; đưua ra ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình xây dựng chính sách, nâng cao chất lượng hoạt động ban hành luật, pháp lệnh.
2798 Trí tuệ nhân tạo và những thách thức trong việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng / Chu Thị Thanh An, Phạm Thị Hiền // Luật học .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 3 – 16 .- 340
Bài viết phân tích và nhận diện những thách thức trong cách thức phân bổ trách nhiệm giữa các bên trong quan hệ pháp luật bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến trí tuệ nhân tạo theo quan niệm truyền thống cũng như những giải pháp thay thế đang được thảo luận và đề xuất áp dụng ở một số quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đó, các tác giả đưa một số nhận định trong việc lựa chọn cách thức phân bổ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến trí tuệ nhân tạo.
2799 Các quy định pháp luật về ban kiểm soát trong doanh nghiệp: Thực trạng và các giải pháp hoàn thiện / Trần Ngọc Dũng // Luật học .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 17 – 28 .- 340
Bài viết phân tích những nhược điểm, bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành về địa vị pháp lí của ban kiểm soát trong các loại hình doanh nghiệp; đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi các quy định về ban kiểm soát trong doanh nghiệp ở Việt Nam, góp phần thiết thực vào sự ổn định và phát triển bền vững của các doanh nghiệp.
2800 Pháp luật Việt Nam về trợ giúp pháp lí trong tố tụng hình sự / Lê Huỳnh Tấn Duy // Luật học .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 29 – 43 .- 340
Bài viết phân tích, bình luận những quy định của Luật trợ giúp pháp lí năm 2006, 2007, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 liên quan đến trợ giúp pháp lí trong lĩnh vực tố tụng hình sự; đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về trợ giúp pháp lí trong tố tụng hình sự Việt Nam như: Mở rộng đối tượng được trợ giúp pháp lí bao gồm người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng; người chấp hành án, biện pháp tư pháp, bỏ điều kiện có khó khăn về tài chính của bị hại là người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi để được trợ giúp pháp lí; bổ sung quy định người bị buộc tội có quyền lựa chọn được bào chữa chỉ định hoặc được trợ giúp pháp lí.





