CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Luật

  • Duyệt theo:
2581 Các quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới của Việt Nam và những vấn đề đặt ra / Phùng Thị Yến // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2019 .- Số 03 (124) .- Tr. 80 – 92 .- 340

Bài viết này, bên cạnh những phân tích về khái niệm, nội dung và vai trò của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, sẽ tập trung làm rõ các quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới của Việt Nam, bao gồm: sự cần thiết phải đưa nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vào hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; nội dung của các quy định trực tiếp và gián tiếp điều chỉnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết đưa ra một số lưu ý về việc thực thi quy định về trách nhiệm xã hội trong các hiệp định này.

2582 Pháp luật cạnh tranh về sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản công bằng, hợp lý và không phân biệt đối xử / Trương Trọng Hiểu, Đặng Huỳnh Thiên Vy // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 26 – 38 .- 340

Từ thực tiễn vận dụng pháp luật của các nước, bài viết nêu rõ hiện trạng duy trì và lạm dụng sức mạnh thị trường của chủ sở hữu sáng chế và xem đó là lý do chính để ghi nhận sự tham gia của luật cạnh tranh trong tình huống pháp lí này; phân tích cách thức sử dụng luật cạnh tranh trong việc điều chỉnh quyền đối với bằng sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản công bằng, hợp lí và không phân biệt đối xử; xem xét tình huống cụ thể liên quan đến các hành động cản trở sử dụng sáng chế một cách không lành mạnh hay mang tính độc quyền của người nắm giữ bằng sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản vừa nêu trong vụ việc của Motorola Mobility Inc. Google như minh hoạ điển hình cho cách thức xử lí vấn đề này từ luật cạnh tranh.

2583 Ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả hoạt động tố tụng tại toà án / Nguyễn Trí Tuệ // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 39 – 50 .- 340

Bài viết phân tích xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin của toà án các nước trên thế giới và Việt Nam; đánh giá mức độ đáp ứng của pháp luật Việt Nam hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin tại toà án; đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu lực và hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tố tụng tại toà án Việt Nam: Ưu tiên hình thức gửi trực tuyến đơn khởi kiện; khai thác phương tiện điện tử như một công cụ chính trong việc gửi tài liệu cho đương sự; cho phép xét xử trực tuyến, công nhận ghi âm, ghi hình là một hình thức biên bản.

2584 Đặc trưng cơ bản của trọng tài thương mại ở Việt Nam / Nguyễn Viết Tý // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 51 – 60 .- 340

Bài viết tập trung làm sáng tỏ những đặc trưng về tổ chức, về thủ tục tố tụng của trọng tài thương mại trong mối quan hệ so sánh với toà án nhân dân, qua đó góp phần xác định đúng đắn hơn bản chất của trọng tài thương mại, giúp các thương nhân có sự lựa chọn hình thức tài phán thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, cũng như tạo cơ sở lí luận cho việc hoàn thiện pháp luật về trọng tài thương mại.

2585 Những thách thức của tiền kỹ thuật số đối với các cơ quan công quyền: Nhìn từ vụ việc cụ thể / Nguyễn Thị Ánh Vân // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- .- Tr. 61 – 75 .- 340

Sự xuất hiện của tiền kĩ thuật số đã làm nảy sinh nhiều loại quan hệ xã hội mà tới nay Việt Nam chưa có luật điều chỉnh, vì vậy, đã và đang trở thành những thách thức đối với một số cơ quan công quyền ở Việt Nam. Bài viết bàn về cách giải quyết một vụ việc cụ thể gắn với tiền kĩ thuật số của cơ quan thuế và toà án trên cơ sở nghiên cứu các quyết định của các cơ quan này trong mối quan hệ với các quy định pháp luật có liên quan, chỉ ra những vướng mắc và gợi mở cách khắc phục.

2586 Những vấn đề lí luận về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ / Nguyễn Văn Tuyến // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 86 – 96 .- 340

Bài viết có mục đích trao đổi, bàn luận nhằm làm rõ hơn một số vấn đề lí thuyết về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ – với tư cách là một trong những nội dung cốt lõi của quản trị đại học hiện đại.

2587 Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam – Nhìn lại và hướng tới / Lê Lan Chi // Luật học .- 2019 .- Số chuyên đề .- Tr. 40 – 44 .- 340

Bài viết đánh giá các hình thức, quá trình và kết quả hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư ở Việt Nam trong 20 năm qua và xác định bối cảnh, định hướng hợp tác quốc tế về đào tạo luật sư trong thời gian tới để góp phần giúp cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có những dự liệu và chuẩn bị cho một giai đoạn mới về đào tạo loại hình nghề luật quan trọng này trước thềm thời điểm cột mốc năm 2020 đang tới rất gần.

2588 Một số vấn đề lý luận về hiệp định thương mại tự do thế hệ mới: Khi mục tiêu không phải là tự do hoá thương mại / Vũ Kim Ngân, Phạm Hồng Sơn // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2019 .- Số 03 (124) .- Tr. 3 – 15 .- 340

Bài viết trình bày những vấn đề lý luận chung về hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, từ quá trình hình thành và phát triển, những đặc trưng cơ bản cho đến xu hướng đàm phán, ký kết FTA trong tương lai. Bên cạnh việc phân tích những điểm “mới”của các FTA này so với FTA thế hệ trước, bài viết cũng chỉ ra rằng, trong bối cảnh các cuộc đàm phán tự do hoá thương mại đa biên đang lâm vào bế tắc như hiện nay, việc ký kết FTA thế hệ mới có thể được xem là giải pháp cho những mong muốn được hội nhập sâu và rộng hơn nữa vào nền kinh tế toàn cầu của các nước thành viên WTO.

2589 Một số thách thức khi thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới của Việt Nam từ việc chuyển hoá điều ước vào pháp luật trong nước / Nguyễn Ngọc Hà // .- 2019 .- Số 03 (124) .- Tr. 16 – 28 .- 340

Bài viết tập trung phân tích một số thách thức đối với Việt Nam khi chuyển hoá các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung và các FTA thế hệ mới nói riêng vào nội luật. Các thách thức này liên quan đến nội dung của Điều 6 khoản 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 – cơ sở pháp lý để chuyển hoá FTA vào nội luật và từ chính thực tiễn chuyển hoá FTA vào các quy định trong nước. Đây là những vấn đề mà Việt Nam cần quan tâm giải quyết để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các cam kết của mình trong FTA.

2590 Điều chỉnh quan hệ giữa lao động và thương mại quốc tế trong khuôn khổ EVFTA / Trần Thị Thuỳ Dương // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2019 .- Số 03 (124) .- Tr. 29 – 40 .- 340

Quan hệ giữa lao động và thương mại quốc tế được điều chỉnh như thế nào trong luật thương mại quốc tế? Để trả lời câu hỏi này, trước hết tác giả sẽ xem xét khuynh hướng điều chỉnh mối quan hệ trên trong luật thương mại quốc tế nói chung; sau đó nghiên cứu việc điều chỉnh mối quan hệ này qua ví dụ điển hình là Chương 13 dự thảo EVFTA.