CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
431 Mối liên quan giữa phân bố kích thước hồng cầu và kết cục ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp / Hoàng Huy Trường, Nguyễn Hoàng Hải, Nguyễn Thị Thu Quyên // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 106-118 .- 610

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 233 bệnh nhân suy tim mất bù cấp (tuổi trung vị 67 tuổi; 52,9% nữ giới) nhằm xác định mối liên quan giữa phân bố kích thước hồng cầu (RDW) lúc nhập viện và kết cục trong 3 tháng (tử vong do mọi nguyên nhân, tái nhập viện vì suy tim).

432 Độ chính xác của hình ảnh khuôn mặt được tái dựng từ máy quét khuôn mặt - nghiên cứu in-vitro / Huỳnh Công Nhật Nam, Nguyễn Đình Minh Nhật, Nguyễn Hồ Quỳnh Anh, Nguyễn Ngọc Hoàng Oanh // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 119-125 .- 610

Nghiên cứu này nhằm đánh giá độ chính xác của hình ảnh khuôn mặt được tái dựng từ máy quét khuôn mặt, một công nghệ ngày càng phổ biến trong lĩnh vực răng hàm mặt. Sử dụng mô hình sọ mặt người được tái tạo bằng silicone, chúng tôi đã thực hiện 10 lần quét bằng máy quét khuôn mặt và 1 lần chụp CBCT để so sánh. Sự chênh lệch của hình ảnh nghiên cứu và hình ảnh tham chiếu được đánh giá bằng phương pháp chồng hình 3D. Máy quét khuôn mặt công nghệ quang trắc lập thể có khả năng tái dựng hình ảnh khuôn mặt với độ chính xác cao ở mức 548μm cho độ đúng và 67μm cho độ chụm, mặc dù một số vùng vẫn có sự chênh lệch đáng kể so với hình ảnh tham chiếu.

433 Đặc điểm điện não đồ của sinh viên các nhóm ngành tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng / Lương Linh Ly, Nguyễn Lê Lâm Thanh, Lâm Ngọc Phương Yến, Huỳnh Khánh Đoan // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 126-134 .- 610

EEG không chỉ giúp chẩn đoán các bệnh lý thần kinh, mà còn là công cụ hữu dụng trong phân tích quá trình học tập của sinh viên, góp phần phát triển lĩnh vực khoa học thần kinh giáo dục. Nghiên cứu mô tả cắt ngang; điện não đồ được ghi trên 192 sinh viên thuộc 3 nhóm ngành chính (Khoa học Sức khỏe, Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội) tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

434 Mô tả chế độ dinh dưỡng của trẻ nhũ nhi sau phẫu thuật ống tiêu hoá / Nguyễn Thị Thuý Hồng, Lê Thị Hương, Trần Tiến Đạt, Trần Thị Khánh Ninh, Trần Anh Quỳnh, Nguyễn Trọng Bách, Nguyễn Thị Hằng // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 135-144 .- 613

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quý giá cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tuy nhiên những trẻ sau phẫu thuật tiêu hoá không phải trẻ nào cũng hấp thu tốt. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả chế độ dinh dưỡng của trẻ sau mổ cắt ruột đến 12 tháng sau mổ và một số yếu tố ảnh hưởng đến chế độ ăn của trẻ. Nghiên cứu mô tả tiến cứu chế độ ăn của 50 trẻ sau phẫu thuật tiêu hoá. Nghiên cứu có 54% trẻ nam, tuổi trung bình 11,5 tháng, 32% trẻ đẻ non, 30% trẻ suy chức năng ruột sau mổ 12 tháng.

435 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Nguyễn Thị Tú Ngọc, Nguyễn Hải Yến, Hà Văn Sơn, Đoàn Thị Huệ // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 145-152 .- 613

Suy dinh dưỡng là một vấn đề phổ biến ở bệnh nhân ung thư, là yếu tố dẫn đến nhiều hệ luỵ cho người bệnh. Điều trị hoá chất trong ung thư đường tiêu hoá gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến tình trạng ăn uống cũng như tình trạng dinh dưỡng của người bệnh. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang trên 104 người bệnh ung thư đường tiêu hoá điều trị hoá chất tại Trung tâm Ung bướu – Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 63,19 ± 9,95 tuổi với 63,5 là nam và 36,5 là nữ.

436 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho nguyên phát thần kinh trung ương được xạ trị toàn não tại Bệnh viện K / Nguyễn Văn Đăng, Trần Vũ Hoàng Quân // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 153-161 .- 610

U lympho nguyên phát thần kinh trung ương là một thể bệnh u lympho không Hodgkin, biểu hiện ở não, màng não mềm, tuỷ sống và mắt mà không có biểu hiện hệ thống. Bệnh hiếm gặp với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tiên lượng khác biệt so với các khối u não khác. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 21 bệnh nhân u lympho nguyên phát thần kinh trung ương được xạ trị toàn não tại Bệnh viện K từ tháng 6/2019 đến tháng 9/2024 nhằm nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thể bệnh này. Nghiên cứu ghi nhận tuổi trung bình của bệnh nhân khi được chẩn đoán là 59,9 tuổi.

437 Kết quả xạ trị toàn não u lympho nguyên phát thần kinh trung ương tại Bệnh viện K / Nguyễn Văn Đăng, Trần Vũ Hoàng Quân // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 162-171 .- 610

U lympho nguyên phát thần kinh trung ương là một thể bệnh u lympho không Hodgkin, biểu hiện ở não, màng não mềm, tuỷ sống và mắt mà không có biểu hiện hệ thống. Methotrexate liều cao là nền tảng của điều trị u lympho nguyên phát thần kinh trung ương, do khả năng đi qua hàng rào máu não, mang lại tỉ lệ đáp ứng cao. Xạ trị toàn não có vai trò củng cố sau Methotrexate liều cao hoặc điều trị vớt vát ở những bệnh nhân không thể dung nạp với liệu pháp toàn thân và khi bệnh tiến triển, tái phát. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 21 bệnh nhân u lympho nguyên phát thần kinh trung ương được xạ trị toàn não tại Bệnh viện K từ tháng 6/2019 đến tháng 9/2024 nhằm đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân này. Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của nhóm xạ trị vớt vát và nhóm xạ trị củng cố lần lượt là 13,9 tháng và 14,6 tháng.

438 Kết quả xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật tái tạo ống họng bằng vạt tự do hỗng tràng trong ung thư hạ họng giai đoạn xâm lấn tại chỗ / Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thu Nhung // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 172-181 .- 610

Ung thư hạ họng là bệnh lý ung thư đầu cổ hay gặp ở Việt Nam. Chiến lược điều trị bệnh ở giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng là phẫu thuật kết hợp xạ trị bổ trợ. Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 24 bệnh nhân ung thư hạ họng giai đoạn III, IV được phẫu thuật, tạo hình bằng vạt hỗng tràng và xạ trị ± hoá trị bổ trợ sau mổ.

439 Chấn thương túi mật trong chấn thương bụng kín ca lâm sàng hiếm gặp và điểm lại y văn / Quách Văn Kiên, Vũ Hồng Tuân, Nguyễn Trà My, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Phạm Quang Thái // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 182-189 .- 610

Chấn thương túi mật hiếm gặp và khó chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng, tỷ lệ khoảng 2% trong các chấn thương bụng kín. Chúng tôi trình bày trường hợp: bệnh nhân nam, 63 tuổi, có sử dụng rượu, vào viện sau tai nạn xe máy – ô tô. Bệnh nhân có đau bụng vùng mạn sườn phải kèm phản ứng thành bụng. Qua thăm khám, chúng tôi nghi ngờ bệnh nhân có tổn thương đường mật chưa loại trừ vỡ tạng rỗng và chỉ định mổ cấp cứu thăm dò ổ bụng. Trong mổ thấy túi mật vỡ ở đáy, chảy dịch mật vào ổ bụng, ngoài ra đường mật chính, các tạng rỗng không tổn thương. Chẩn đoán trong mổ: Chấn thương đường mật ngoài gan độ II (tổn thương vỡ túi mật) theo AAST. Bệnh nhân được cắt túi mật, sau mổ diễn biến ổn định.

440 Yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas hydrophila / Tạ Thị Diệu Ngân, Lưu Sỹ Tùng // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 190-198 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do A. hydrophila điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ 2018 đến 2024. Kết quả cho thấy, có 37 người tham gia nghiên cứu, 13 ca (35,1%) sốc nhiễm khuẩn, xuất hiện trong vòng 5 ngày từ khi có triệu chứng. 26 ca (70,3%) khỏi bệnh và 11 ca (29,7%) tử vong, trong đó có 6 ca tử vong trong vòng 3 ngày sau nhập viện. Sau điều trị 3 ngày, nồng độ procalcitonin, điểm SOFA giảm rõ rệt so với khi nhập viện. Sau 7 ngày điều trị, CRP, procalcitonin, Bilirubin, Creatinin, AST, ALT, điểm SOFA giảm có ý nghĩa so với khi nhập viện. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy sốc nhiễm khuẩn là yếu tố độc lập liên quan với tử vong. Tóm lại, nhiễm khuẩn huyết do A. hydrophilla có tỷ lệ sốc và tử vong cao. Sốc nhiễm khuẩn thường xuất hiện trong vòng 5 ngày đầu và là yếu tố độc lập liên quan đến tử vong.