Đánh giá khả năng xử lý mùi thuốc lá tại nhà máy sản xuất bằng vật liệu sinh học
Tác giả: Lại Duy Phương, Đặng Vũ Bích Hạnh, Trịnh Thị Bích Huyền, Đặng Vũ Xuân HuyênTóm tắt:
Nghiên cứu sử dụng vỏ thông được nuôi cấy vi sinh vật để xử lý mùi thuốc lá tại nhà máy sản xuất thuốc lá Sài Gòn. Tiến hành hút không khí của nhà máy vào các mô hình thí nghiệm bao gồm 01 mô hình đặt vỏ thông bên trong (ký hiệu G). 01 mô hình đặt vỏ thông được nuôi cấy vi sinh vật sau 3 tháng (ký hiệu GV) và 01 mô hình đối chứng (ký hiệu C) không chứa gì. Thu mẫu khí trong các mô hình sau 0 phút, 5 phút, 10 phút, 15 phút và 30 phút vào các chai chứa bông gòn thấm nước, đậy kín và ký hiệu mẫu trên chai. Hiệu quả xử lý mùi thuốc lá của các mô hình thí nghiệm theo thời gian được đánh giá bằng phương pháp lập hội đồng cảm quan mùi theo TCVN 3215-79. Kết quả cho thấy, sau 30 phút hiệu quả xử lý mùi thuốc lá của mô hình chứa vỏ thông được cấy vi sinh (điểm cho mức độ mùi trung bình là 3,05), so với mô hình đối chứng vẫn cho mùi cực kỳ hôi (điểm cho mức độ mùi trung bình là 0,44).
- Nghiên cứu phát triển gia vị rắc cơm từ nấm rơm và chùm ngây
- Variation of effective absorption bandwidth as a function of oblique angle for Cu, Co, and Ti co-doped SrFe12O19 = Sự thay đổi của băng thông hấp thụ hiệu quả như là một hàm của góc xiên đối với SrFe12O19 đồng pha tạp Cu, Co, và Ti
- Weak two-scale convergence in L2 for a two-dimensional case = Hội tụ hai-kích thước yếu trong L2 cho một trường hợp hai chiều
- Strong two-scale convergence for a two-dimensional case = Hội tụ hai-kích thước mạnh cho một trường hợp hai chiều
- Transition nodal basis functions in p-adaptive finte element methods = Hàm nút cơ sở chuyển giao dùng trong phương pháp phần tử hữu hạn thích nghi loại p





