Nghĩa của các từ: động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ
Tác giả: Vũ Thị Sao Chi, Nguyễn Đức Tồn
Số trang:
Tr. 196-199
Số phát hành:
Số 7(356)
Kiểu tài liệu:
Tạp chí trong nước
Nơi lưu trữ:
CSDL điện tử
Mã phân loại:
400
Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
Từ khóa:
Động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ
Chủ đề:
Ngôn ngữ
Tóm tắt:
Bài viết này sẽ sử dụng phương pháp phân tích thành tố để phân tích nghĩa được sử dụng hiện nay trong tiếng Việt của các động từ đã nêu dựa theo cấu trúc tham tố nghĩa của chúng. Có thể nêu cấu trúc tham tố chung ở dạng đầy đủ của nghĩa các động từ động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ như sau: “chủ thể (X)/ Thúc đẩy/ trạng thái tâm lí - tinh thần (T)/ của đối tượng (Y)/ bằng phương tiện (P)/ trong hoạt động (H)”.
Tạp chí liên quan
- Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài
- Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh
- Lỗi phát âm các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/ và /ʃ/ trong tiếng Anh
- Sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng
- Tìm hiểu về từ nguyên địa danh ngã ba “bông” trên sông Mã





