6221Báo cáo bộ phận phục vụ kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, để thích ứng và đủ sức cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi, mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư. Một trong những yêu cầu đặt ra là sự trung thực, tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị, trong đó có báo cáo bộ phận. Báo cáo bộ phận là sản phẩm của kế toán quản trị cung cấp thông tin cho nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết định. Đây là kênh thông tin cần thiết cho nhà quản trị giúp cho việc kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
6222Báo cáo ca bệnh hạ natri máu do nhiễm giun lươn ở bệnh nhân suy thượng thận do thuốc
Hạ Natri máu do hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp ( SIADH) liên quan đến nhiễm giun lươn là trường hợp hiếm gặp. Cơ chế gây bệnh chưa rõ ràng. Trong bài báo này, chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nam 51 tuổi vào viện vì buồn nôn, mệt mỏi. Qua khám lâm sàng, xét nghiệm, chúng tôi phát hiện bệnh nhân hạ natri máu nặng do hội chứng SIADH. Tìm các nguyên nhân gây bệnh, xét nghiệm phân và máu cho kết quả bệnh nhân nhiễm giun lươn. Điều trị giun lươn giúp cải thiện tình trạng hạ natri máu.
6223Báo cáo ca bệnh khảm trisomy một phần nhiễm sắc thể số 9
Trình bày báo cáo ca bệnh khảm trisomy một phần nhiễm sắc thể số 9. Hội chứng trisomy nhiễm sắc thể (NST) số 9 (trisomy 9) và dạng bất thường khác liên quan như khảm trisomy 9 toàn phần hoặc một phần là các chứng rối loạn NST ở người rất hiếm gặp, thường chết ngay ở giai đoạn phôi thai hoặc có đời sống rất ngắn, chỉ 20 ngày sau sinh kèm theo nhiều dị tật hệ cơ quan. Báo cáo cho thấy các biểu hiện lâm sàng đa dạng của bất thường trisomy 9 dạng khảm ở người, đóng góp vào nguồn dữ liệu hiếm các trường hợp mắc bệnh này. Từ đó bổ sung vào kiến thức tư vấn di truyền đối với các ca bệnh hiếm của trisomy một phần NST 9 thể khảm, đặc biệt là tư vấn di truyền chẩn đoán trước sinh để tiên lượng tình trạng của thai nhi.
6224Báo cáo ca bệnh nhi viêm tụy cấp tái diễn có đột biến gen SPINK1
Nghiên cứu trình bày một trường hợp bệnh nhi viêm tụy cấp tái diễn có đột biến gen SPINK1. Viêm tụy cấp tái diễn và viêm tụy mạn là vấn đề còn chưa được hiểu biết nhiều ở trẻ em. Yếu tố nguy cơ chính gây viêm tụy cấp tái diễn và viêm tụy mạn ở người lớn là rượu và thuốc lá trong khi ở trẻ em các đột biến di truyền và các bất thường về giải phẫu của các ống tụy đóng một vai trò quan trọng. Xét nghiệm phân tích gen đóng một vai trò quan trọng trong tiếp cận chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp tái diễn, viêm tụy mạn. Xác định được nguyên nhân gây viêm tụy cấp tái diễn ở bệnh nhân này mở ra một đường hướng mới giúp các nhà lâm sàng xây dựng quy trình chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp tái diễn và viêm tụy mạn hiệu quả hơn trong tương lai.
6225Báo cáo ca bệnh u lympho ác tính không hodgkin nguyên phát tại tim
U lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát tại tim là một bệnh lý hiếm gặp. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu trên số lượng lớn bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin tại tim, phần lớn là các báo cáo ca bệnh hoặc báo cáo tổng hợp từ các ca bệnh. Tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, từ trước đến nay chưa ghi nhận trường hợp nào u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát tại tim. Nhân một trường hợp bệnh trên lâm sàng, chúng tôi xin báo cáo và tham khảo y văn để cung cấp thêm một số thông tin về bệnh. Bệnh nhân nam 60 tuổi được chẩn đoán u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát tại tim. Bệnh nhân có biểu hiện đau ngực trái, được chụp CT Scanner phát hiện khối u ở nhĩ trái, mô bệnh học là u lympho ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa, typ không tâm mầm, CD 20 (+). Bệnh nhân được hóa trị liệu phác đồ RCHOP + RCVP.
6226Báo cáo ca bệnh: Chẩn đoán trước sinh biến thể gen ALPL gây bệnh giảm phosphat máu ở thai nhi có bất thường hệ xương
Xét nghiệm khí máu động mạch được chỉ định thường quy ở những bệnh nhân (BN) nặng, được điều trị tại các Khoa Hồi sức tích cực và cấp cứu. Tuy nhiên, khí máu động mạch là kỹ thuật lấy mẫu xâm lấn, khó lấy và thậm chí gây một số biến chứng cho bệnh nhân. Ngược lại, khí máu tĩnh mạch lấy mẫu đơn giản hơn và ít gây biến chứng. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích mức độ tương quan và sự tương đồng giữa giá trị khí máu động mạch và giá trị ước tính từ khí máu tĩnh mạch (sau đây gọi là UT) dựa trên một công thức cụ thể, áp dụng trên cùng một nhóm bệnh nhân tại một thời điểm. Nghiên cứu mô tả, trên 74 bệnh nhân có chỉ định khí máu động mạch tại Khoa Hồi sức tích cực.
6227Báo cáo ca bệnh: hội chứng chèn ép khoang ở trẻ sơ sinh
Hội chứng chèn ép khoang ở trẻ sơ sinh là một tình trạng hiếm gặp, hậu quả của quá trình thiếu máu cục bộ tiến triển và hoại tự mô của chi tổn thương, biểu hiện ngay lúc sinh hoặc sau khi sinh. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chèn ép khoang ở trẻ sơ sinh bao gồm sự tăng đông hoặc chấn thương, mặc dù nguyên nhân chính xác vẫn chưa được hiểu một cách kỹ lưỡng. Nhận biết sớm để chẩn đoán và can thiệp phẫu thuật kịp thời có thể đem lại tiên lượng tốt. Tuy nhiên do hội chứng này hiếm gặp nên dễ bị bỏ sót. Đặc điểm lâm sàng nổi bật của hội chứng này là tình trạng sưng nề các đầu chi kèm theo những tổn thương đa dạng trên da. Chúng tôi báo cáo một trường hợp trẻ sơ sinh 2 ngày tuổi mắc hội chứng chèn ép khoang với nguyên nhân được cho là rách động mạch cánh tay liên quan đến quá trình tiêm truyền. Trẻ đã được phẫu thuật mở cân cấp cứu và đã hồi phục cử động về bình thường sau phẫu thuật.
6228Báo cáo ca bệnh: Rối loạn nhân dạng phân ly (đa nhân cách)
Rối loạn nhân dạng phân ly là rối loạn nặng nhất và hiếm gặp nhất trong số các rối loạn phân ly, thường xuất hiện ở các nước Châu Âu, Mỹ hơn khu vực Châu Á. Chúng tôi báo cáo một ca bệnh rối loạn nhân dạng phân ly, điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần. Chẩn đoán được xác định qua quá trình thăm khám và theo dõi, loại trừ các yếu tố liên quan đến dùng chất và bệnh lý cơ thể, lợi ích thứ phát. Quá trình điều trị, quản lý cần sát sao với người bệnh mắc rối loạn này.
6229Báo cáo ca bệnh: viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ đẻ non
Viêm ruột thừa ở trẻ sơ sinh (Neonatal Appendicitis - NA) là một bệnh rất hiếm gặp với tỉ lệ 0,04 - 0,2%. Bệnh có xu hướng xuất hiện ở trẻ đẻ non với tỷ lệ biến chứng thủng/vỡ ruột thừa cao và diễn biến nhanh chóng dẫn đến viêm phúc mạc. Chẩn đoán bệnh thường muộn do các triệu trứng lâm sàng kín đáo, không đặc hiệu và bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ tử vong cao 23%. Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán trong mổ . Chúng tôi báo cáo ca bệnh đầu tiên được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ sơ sinh 8 ngày tuổi, đẻ non 33 tuần tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
6230Báo cáo ca lâm sàng ít gặp: Giảm áp lực nội sọ do rò dịch não tủy tại cổ cao
Báo cáo một trường hợp giảm áp lực nội sọ (GALNS) hiếm gặp, bệnh nhân (BN) nữ 30 tuổi vào viện vì đau đầu theo tư thế kéo dài 2 tuần, tiền sử sinh con đường âm đạo có sử dụng giảm đau bằng gây tê ngoài màng cứng vùng thắt lưng trước đó 1 tháng. Trên phim MRI sọ não có hình ảnh điển hình của GALNS gồm dày và ngấm thuốc lan tỏa màng cứng, phồng xoang tĩnh mạch, phì đại tuyến yên và tụt thấp trung não.





