62231Tác động của sự thay đổi chính sách quốc phòng của Nhật Bản đến an ninh Biển Đông
Hệ thống những thay đổi trong chính sách quốc phòng của Nhật Bản kể từ khi bản Hiến pháp hòa bình của nước này ra đời (1947). Những thay đổi được mô tả ở khía cạnh Hiến pháp, ở vai trò của lực lượng phòng vệ Nhật Bản, ở quy định về xuất khẩu vũ khí và liên minh Mỹ - Nhật. Trên cơ sở đó, bài viết phân tích tác động của những thay đổi này đến an ninh Biển Đông và an ninh khu vực ở cả hai hướng tích cực và tiêu cực. Tuy nhiên, bài viết khẳng định, tác động tích cực là nhiều hơn.
62232Tác động của sự thõa mãn đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM của các ngân hàng
Đánh giá tác động của sự thõa mãn đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM của các ngân hàng. Bài viết cũng chỉ ra sự thõa mãn tương quan thuận với lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ATM, từ đó cho thấy, nếu khách hàng càng thõa mãn khi sử dụng dịch vụ ATM thì lòng trung thành sẽ càng cao.
62233Tác động của sự tiếp nhận EWOM đến hành vi đặt dịch vụ lưu trú và vai trò điều tiết của niềm tin EWOM
Nghiên cứu sử dụng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) với dữ liệu khảo sát 412 KH đặt DVLT trên các đại lý du lịch trực tuyến (OTA). Kết quả cho thấy rằng sự tiếp nhận EWOM có ảnh hưởng tích cực đến HV, thái độ khách hàng với OTA và thái độ KH với DVLT có vai trò trung gian trong mối tác động giữa sự tiếp nhận EWOM lên HV đặt DVLT của khách hàng (KH), niềm tin EWOM có tác động điều tiết mối quan hệ giữa sự tiếp nhận EWOM lên HV đặt DVLT của khách hàng (KH), từ đó nhấn mạnh vai trò của niềm tin trong bối cảnh dịch vụ trực tuyến.
62234Tác động của sự tranh hợp giũa các phòng ban chức năng đến năng lực và kết quả đổi mới tại các doanh nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu này kiểm định tác động của sự tranh hợp (hợp tác, cạnh tranh) giữa các phòng ban chức năng đến kết quả đổi mới thông qua năng lực đổi mới tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng SmartPLS3 với 191 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cao làm việc trong cấc doanh nghiệp tại Việt Nạm. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hợp tác (cạnh tranh) giữa các phòng ban chức năng có tác động dương (âm) đến năng lực đổi mới; và (2) Năng lực đổi mới sau đó tác động tích cực đến kết quả đổi mới. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp tại Việt Nam đang nỗ lực nâng cao năng lực và hiệu quả đổi mới trong điều kiện cạnh tranh hiện nay.
62235Tác động của tài chính số đến ổn định tài chính quốc gia - Nghiên cứu thực nghiệm tại các nước ASEAN + 3
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tài chính số có tác động tiêu cực tới chỉ số căng thẳng tài chính của các quốc gia trong khu vực ASEAN+3. Nói cách khác, tài chính số có thể thúc đẩy ổn định tài chính thông qua việc giảm căng thẳng tài chính. Bởi vậy, để thúc đẩy ổn định tài chính, mỗi quốc gia cần cải thiện cơ sở hạ tầng kĩ thuật số như tăng số lượng ATM, tăng số lượng thuê bao di động (đặc biệt là các thuê bao di động sử dụng điện thoại thông minh), tăng số lượng máy chủ Internet và khuyến khích người dân sử dụng Internet.
62236Tác động của tài chính số tới sự ổn định của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Bài nghiên cứu phân tích mẫu gồm 24 NHTM tại Việt Nam với 960 quan sát trong giai đoạn 2013 - 2022. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng, việc áp dụng tài chính số góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng trong tương lai. Tuy nhiên, đối với thị trường mới nổi như Việt Nam, tài chính số tác động ngược chiều đến sự ổn định ngân hàng trong ngắn hạn. Điều này có thể giải thích do việc triển khai tài chính số tại Việt Nam chưa đến “giai đoạn chín muồi”, cần thêm thời gian để tạo ra tác động thuận chiều giữa tài chính số và sự ổn định ngân hàng. Do đó, cơ quan chức năng và các nhà hoạch định chính sách có thể coi tài chính số là công cụ hữu hiệu cho cuộc cách mạng ngành tài chính nói chung trong dài hạn.
62237Tác động của tài chính toàn diện đến ổn định tài chính - Một số khuyến nghị cho Việt Nam
Tài chính toàn diện có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của một quốc gia, góp phần thúc đẩy và mở rộng khả năng tiếp cận tài chính của dân số, qua đó khuyến khích tiết kiệm và đầu tư đối với hộ gia đình và doanh nghiệp, tạo cơ hội phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ, mở rộng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và thu nhập, góp phần hạn chế rủi ro và gia tăng lợi nhuận đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính. Tài chính toàn diện cũng trở thành mục tiêu chiến lược quốc gia tại Việt Nam (theo Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025 và định hướng năm 2030). Ở một khía cạnh khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 - 2008 đã khiến ngân hàng trung ương các nước chú trọng hơn đến việc đảm bảo ổn định tài chính nhằm phát triển hệ thống tài chính lành mạnh và minh bạch, giảm bớt các cú sốc và rủi ro hệ thống, góp phần hỗ trợ nền kinh tế phát triển bền vững. Bài viết này thực hiện nghiên cứu, phân tích những tác động của tài chính toàn diện đến ổn định tài chính, qua đó gợi ý một số giải pháp nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện quốc gia hướng tới phát triển kinh tế bền vững.
62238Tác động của tài chính toàn diện lên tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Đánh giá tác động của tài chính toàn diện lên nền kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2021. Để đo lường tài chính toàn diện, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố tài chính để kết hợp nhiều khía cạnh khác nhau vào một chỉ số duy nhất. Nghiên cứu sử dụng mô hình OLS và tìm ra tác động tích cực của tài chính toàn diện lên tốc độ phát triển kinh tế tại Việt Nam. Ngoài ra, tỷ lệ người dân có việc làm và đầu tư nước ngoài cũng góp phần quan trọng trong thúc đẩy kinh tế. Nghiên cứu này đã giải quyết vấn đề thiếu quan sát trước đây và giới thiệu thêm các khía cạnh mới để đo lường tài chính toàn diện tại Việt Nam.
62239Tác động của tài chính xanh đến lượng khí thải carbon trong mối tương quan với xây dựng xanh tại Việt Nam
Khí thải carbon có xu hướng ngày càng tăng cao gây nên biến đổi khí hậu, tổn hại đến sự phát triển chung của nền kinh tế, tạo ra sự mất cân bằng sinh thái, gây ra sự phát triển thiếu bền vững. Đây là một trong những vấn đề nghiêm trọng, thách thức lớn đối với toàn nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng. Bài viết này sử dụng dữ liệu từ năm 2004-2023 để xây dựng mô hình nghiên cứu với lĩnh vực xây dựng xanh làm điểm khởi đầu nhằm khám phá tác động của tài chính xanh đối với lượng khí thải carbon. Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị thúc đẩy phát triển tài chính xanh và xây dựng xanh tại Việt Nam với mục tiêu giảm lượng khí thải carbon, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, góp phần hoàn thành lộ trình trung hòa carbon (net zero) vào năm 2050.
62240Tác động của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đến thị trường lao động
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng phân tích tác động của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đến thị trường lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi thực hiện tái cơ cấu thì lao động bình quân trong doanh nghiệp nhà nước giảm và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhà nước tăng.





