Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
61931Tác động của giao dịch ngoại bảng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của hoạt động ngoại bảng tới lợi nhuận cũng như vai trò của hoạt động ngoại bảng trong xu hướng dịch chuyển từ thu nhập từ lãi sang thu nhập phi lãi của các ngân hàng thương mại Việt Nam, giai đoạn 2013-2019. Nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm từ mô hình hồi quy dữ liệu bảng cho thấy giao dịch ngoại bảng tăng sẽ góp phần cải thiện nguồn thu ngoài lãi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhưng không làm tăng tổng lợi nhuận của ngân hàng thương mại Việt Nam. Nói cách khác, giao dịch ngoại bảng có vai trò tích cực trong thay đổi cơ cấu thu nhập từ thu nhập từ lãi sang thu nhập phi lãi tại ngân hàng thương mại. Nói cách khác kết luận này cho thấy giao dịch ngoại bảng kì vọng giúp cơ cấu thu nhập của ngân hàng thương mại Việt Nam hợp lý hơn, ổn định hơn. Nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tổng tài sản có tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại.

61932Tác động của giao dịch nhà đầu tư nước ngoài đến chỉ số phát triển bền vững

Bài viết nghiên cứu tác động của nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến sự biến động của Chỉ số phát triển bền vững (VNSI). Nghiên cứu sử dụng mô hình vectơ tự hồi quy (VAR), dữ liệu nghiên cứu là kết quả đóng theo tuần của VNSI và khối lượng giao dịch ròng, giá trị giao dịch ròng theo tuần của nhà đầu tư nước ngoài trong rổ VNSI. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng giao dịch ròng của nhà đầu tư nước ngoài và sự biến động của VNSI tác động đến giá trị giao dịch ròng của nhà đầu tư nước ngoài.

61933Tác động của giáo dục đến thu nhập tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020 : kết quả từ mô hình hồi quy cộng tính tổng quát GAM

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và thu nhập cá nhân của người lao động tại Việt Nam trong các năm 2014, 2016, 2018 và 2020. Chúng tôi sử dụng dữ liệu cá nhân bao gồm thu nhập bình quân theo giờ, bằng cấp giáo dục cao nhất, số năm đào tạo và các thông tin nhân khẩu học từ các bộ số liệu Điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Kết quả từ mô hình hồi quy cộng tính tổng quát (A Generalized Additive Model, GAM) thể hiện mối quan hệ phi tuyến và tích cực giữa số năm đi học và thu nhập theo giờ. Trong đó, lợi tức từ giáo dục của người lao động tăng 1 năm đào tạo ở trình độ cao là lớn hơn so với lợi tức từ tăng 1 năm đào tạo của các cá nhân ở trình độ thấp. Chúng tôi sử dụng biểu đồ xác suất q-q và tiêu chuẩn xác định chéo để kiểm chứng sự phù hợp của mô hình GAM so với mô hình hàm thu nhập Mincer. Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của việc đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục ở trình độ cao.

61934Tác động của giới tính giám đốc điều hành đến việc chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết

Với mục tiêu xem xét mối quan hệ của giới tính giám đốc điều hành và sự chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2021, bài viết đã thực hiện phân tích hồi quy dữ liệu theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) trên Eview. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giới tính CEO có tác động mạnh đến sự chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

61935Tác động của giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp tới ý định sử dụng sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng gen Z

Nghiên cứu được thu thập từ 245 khách hàng gen Z. Bằng Kiểm định ANOVA, kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng gen Z có giới tính, tuổi tác, thu nhập khác nhau, tuy nhiên không có sự khác biệt giữa nhóm khách hàng gen Z có nghề nghiệp khác nhau. Dựa vào kết quả đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị, nhằm giúp các ngân hàng nâng cao khả năng huy động vốn từ khách hàng gen Z có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau.

61936Tác động của giới tính, thu nhập và khu vực sinh sống tới trải nghiệm khách hàng qua sàn thương mại điện tử

Nghiên cứu này xem xét sự ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học (giới tính, thu nhập và khu vực sinh sống) tới trải nghiệm khách hàng (TNKH) mua sắm qua sàn thương mại điện tử (TMĐT). Cả nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng, trong đó, nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm thích ứng thang đo TNKH trong bối cảnh nghiên cứu mới; nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm xem xét tác động của các biến nhân khẩu học tới trải nghiệm khách hàng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 862 khách hàng đã từng mua sắm qua sàn TMĐT ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các khách hàng có giới tính và khu vực sinh sống khác nhau sẽ có trải nghiệm khách hàng khác nhau khi mua sắm qua sàn TMĐT đồng thời không có sự khác biệt trong trải nghiệm khách hàng giữa những khách hàng có mức thu nhập khác nhau. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị để giúp sàn TMĐT tối ưu TNKH theo các đặc điểm nhân khẩu học của họ.

61937Tác động của Green Marketing đến sự hài lòng của khách hàng: Trường hợp mặt hàng sữa ở khu vực Nam Trung Bộ

Nghiên cứu tìm hiểu tác động của marketing xanh đến sự hài lòng của khách hàng đối với mặt hàng sữa thông qua khảo sát người tiêu dùng tại khu vực Nam Trung bộ. Mô hình đề xuất dựa trên lý thuyết marketing xanh và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng.

61938Tác động của hàng rào kỹ thuật đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

Trình bày tình hình sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại trên thế giới, tác động đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam vượt qua các rào cản.

61939Tác động của hành vi đánh cắp danh tính trực tuyến đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh bất định

Đánh giá tác động của hành vi trộm cắp danh tính trực tuyến tới ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) của khách hàng Việt Nam trong bối cảnh bất định. Với cấu trúc tuyến tính SEM và dữ liệu khảo sát từ 441 cá nhân, các phát hiện chính của nghiên cứu là: (i) Nỗi lo sợ về bảo mật và quyền riêng tư có mức độ tác động khác biệt tới E-banking và Internet banking. Đây là điều khác biệt so với các nghiên cứu trước, chứng tỏ sự phân biệt rõ ràng của người tiêu dùng giữa các loại hình trong E-banking; (ii) Niềm tin tác động tích cực đến ý định sử dụng E-banking, nhưng tác động tiêu cực đến Internet banking, thể hiện xu hướng khách hàng ít dùng kênh Internet Banking (iii) Nỗi sợ bị đánh cắp danh tính trực tuyến ảnh hưởng tích cực đến niềm tin. Điều này ngược với các nghiên cứu trước đây, chứng tỏ các quy định và công tác ngăn chặn hành vi trộm cắp danh tính trực tuyến đã thành công giúp tăng niềm tin với các giao dịch trực tuyến; (iv) Nỗi sợ bị đánh cắp danh tính trực tuyến tác động tích cực đến nỗi lo sợ về bảo mật và quyền riêng tư, chứng tỏ khách hàng có sự hiểu biết tài chính tốt hơn.

61940Tác động của hệ neo dạng U đến hiệu quả gia cường uốn của tấm CFRP trong dầm bê tông căng sau chịu ảnh hưởng bởi tải lặp

Khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của hệ neo dạng U đến hiệu quả gia cường uốn của tấm CFRP và ứng xử của dầm bê tông căng sau (UPC) được gia cường bằng tấm CFRP chịu ảnh hưởng bởi tải trọng lặp. Chương trình thực nghiệm bao gồm 4 dầm UPC tiết diện T kích thước lớn được gia cường bằng tấm CFRP không có hoặc có hệ neo dạng U làm từ tấm sợi CFRP với diện tích neo và vùng bố trí khác nhau.