Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
61911Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế và đầu tư tư nhân của thành phố Hà Nội

Sau 30 năm thu hút và quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn. Đặc biệt từ ngày sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội đến nay, hoạt động thu hút và quản lý nhà nước đối với FDI không ngừng được đổi mới và hoàn thiện đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên tác động FDI tới GDP nhỏ hơn so với đầu tư tư nhân và đâu tư công tác. Tác động của GDP tới tăng trưởng kinh tế chỉ tăng ở năm thứ nhất và bắt đầu giảm ở các năm sau đó. Do đó cần phải có chính sách quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vộn FDI và xem xét chính sách ưu đãi đối với FDI phù hợp hơn.

61912Tác động của FDI lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC)

Bằng phương pháp ước lượng Difference-GMM (hay D-GMM) trên mô hình dạng bảng động, bài nghiên cứu kiểm tra tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lên môi trường trong điều kiện tồn tại Đường cong Môi trường Kuznets (EKC), có sự kiểm soát các yếu tố như độ mở kinh tế, tỷ trọng sản xuất công nghiệp, đô thị hóa và thể chế. Bộ dữ liệu của 50 quốc gia mới nổi và đang phát triển, từ 2011 - 2017, được sử dụng. Bằng chứng được tìm thấy ủng hộ nhiều hơn giả thuyết nơi ẩn giấu ô nhiễm (Pollution Haven), FDI có tác động làm cho suy thoái môi trường trầm trọng hơn, và chưa có bằng chứng thống kê về tác động cải thiện chất lượng môi trường của FDI, được gọi là Hiệu ứng lan tỏa (Halo Effect). Ảnh hưởng của GDP lên ô nhiễm môi trường diễn ra có sự chuyển đổi, hiệu ứng hình chữ U ngược được tìm thấy, ghi nhận sự tồn tại của EKC.

61913Tác động của FDI tới kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh té, xã hội của Hà Nội ( giai đoạn 2000-2018) bằng phương pháp tính hệ số tương quan hạng Spearman, kết quả cho thấy: hệ số tương quan nhỏ ở cả các tác động cùng chiều và ngược chiều, tác động của FDI đến các biến số đại diện cho phát triển kinh tế - xã hội không thực sự rõ nét, qua đó đưa ra một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI của Hà Nội.

61914Tác động của FDI, dao động tỷ giá, thị trường tài chính đến các doanh nghiệp của các ngành định hướng xuất khẩu: Trường hợp Việt Nam thời kỳ 2000- 2012

Nghiên cứu này xem xét có tồn tại chăng ảnh hưởng lan tỏa của FDI, tác động của dao động tỷ giá và ảnh hưởng của thị trường tài chính lên các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu của ngành chế tác. Để ước lượng đầu ra và TFP, đã khắc phục khả năng chệch đồng thời bằng việc sử dụng thủ tục của Levinshon-Petrin.

61915Tác động của FDI, độ mở thương mại và di cư đến bất bình đẳng thu nhập tại các quốc gia đang phát triển

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), độ mở thương mại và di cư đến bất bình đẳng thu nhập ở các nền kinh tế đang phát triển thông qua dữ liệu mẫu 36 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2008-2020 theo cách tiếp cận Bayes. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, FDI di cư có tác động cùng chiều với bất bình đẳng thu nhập trong khi mối quan hệ giữa độ mở thương mại và bất bình đẳng thu nhập là ngược chiều. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý chính sách đối với các quốc gia đang phát triển trong việc cải thiện tình trạng bất bình đẳng thu nhập khi theo đuổi chính sách thu hút vốn FDI.

61916Tác động của Fintech đến ngân hàng và giám sát ngân hàng

Trình bày tác động của Fintech đến ngân hàng và giám sát ngân hàng.

61917Tác động của Fintech đối với hệ thống ngân hàng bán lẻ tại tỉnh Đồng Nai

Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty công nghệ tài chính đang trở thành xu hướng chính trên thị trường tài chính toàn cầu hiện nay. Đây là nền tảng quan trọng để các công ty công nghệ tài chính có thể phát triển các sản phẩm số nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quy trình xây dựng, vận hành doanh nghiệp cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Với lợi thế được thừa hưởng các thành tựu từ tiến bộ công nghệ, các hệ thống ngân hàng bán lẻ tại tỉnh Đồng Nai có nhiều cơ hội phát triển những sản phẩm kinh doanh có tính cạnh tranh dựa trên nền tảng công nghệ. Bài viết phân tích thực trạng phát triển của các công ty công nghệ tài chính tại tỉnh Đồng Nai, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm tăng cường hiệu quả của lĩnh vực này đối với hệ thống ngân hàng bán lẻ trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

61918Tác động của Fintech đối với tài chính toàn diện: Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia và một số khuyến nghị cho Việt Nam

Nghiên cứu này làm rõ tác động của Fintech lên mức độ tài chính toàn diện tại 140 quốc gia trong năm 2011 và 2014. Kết quả của mô hình hồi quy chỉ ra rằng Hệ sinh thái hỗ trợ Fintech đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện tại các quốc gia, đặc biệt là đối với nhóm nước có thu nhập trung bình thấp (bao gồm Việt Nam). Để tăng cường vai trò tích cực của Fintech đối với Tài chính toàn diện, Việt Nam cần chú trọng đến việc hoàn thiện khung khổ pháp lý cho Fintech, xây dựng cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động của các công ty Fintech, hệ sinh thái khởi nghiệp Fintech, tăng cường kết nối giữa các công ty Fintech với các định chế tài chính trung gian. Bên cạnh đó, cần có những chương trình nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tài chính, quản lý tài chính nhằm giúp Fintech phát huy tối đa vai trò thúc đẩy tài chính toàn diện trong bối cảnh bùng nổ của khoa học công nghệ.

61919Tác động của Fintech tới hiệu quả hoạt động của NHTM

Đôi nét về hoạt động Fintech trên thế giới; sự phát triển của công ty Fintech ở Việt Nam; Ước lượng tác động sự gia tăng các công ty Fintech đến hiệu quả hoạt động NHTM ở Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách.

61920Tác động của Gamification đến sự gắn kết của khách hàng - nghiên cứu thực nghiệm đối với ngành ngân hàng tại Việt Nam

Gamification (trò chơi hóa) hiện đang là một trong những xu hướng phổ biến trong hoạt động marketing nhằm tạo sự trải nghiệm hấp dẫn và thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm. Nghiên cứu này phân tích tác động của ý định chấp nhận trò chơi hoá (gamification) đến mức độ gắn kết của khách hàng đối với các ngân hàng tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 308 khách hàng sống tại Hà Nội thông qua bảng khảo sát trực tuyến, sau đó được xử lý bằng phần mềm SmartPLS4. Kết quả cho thấy, các yếu tố bao gồm “Tính dễ sử dụng”, “Tính hữu dụng” có tác động tích cực đến ý định chấp nhận gamification và ý định chấp nhận gamification có tác động đáng kể đến sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng. Nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa gamification và sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng trong bối cảnh các trò chơi trên ứng dụng ngân hàng điện tử đang trở nên phổ biến ở Việt Nam, đồng thời đưa ra các đề xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động marketing qua gamification, từ đó gia tăng khả năng thu hút và giữ chân khách hàng.