Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
60791Rủi ro tiềm ẩn nợ công Việt Nam và một số vấn đề đặt ra

Bài viết khái quát tình hình nợ công và những rủi ro chủ yếu từ thực tiễn quản lý nợ công ở Việt Nam hiện nay.

60792Rủi ro tiến độ thi công của các dự án xây dựng tại tỉnh Bình Dương – Phân tích bằng phương pháp hồi quy bội

Xác định các yếu tố gây nên rủi ro tiến độ trong giai đoạn thi công của dự án xây dựng và những nhân tố đại diện cho các yếu tố này cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đại diện đến rủi ro tiến độ thi công của các dự án xây dựng tại tỉnh Bình Dương.

60793Rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Cách tiếp cận từ tính chất sở hữu

Bài báo tập trung phân tích tính chất sở hữu nhà nước của các ngân hàng thương mại nhà nước như là một yếu tố gây rủi ro tín dụng và biện pháp khắc phục.

60794Rủi ro tín dụng do suy giảm thanh khoản của tài sản thế chấp bằng bất động sản tại các ngân hàng thương mại, thực trạng và giải pháp

Bài viết phân tích thực trạng khả năng thanh khoản của tài sản thế chấp bằng bất động sản và ảnh hưởng của nó đến rủi ro tín dụng, qua đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại.

60795Rủi ro tín dụng ngân hàng và các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Những người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.

60796Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thông qua báo cáo tài chính của 17 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017, bài viết phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của Ngân hàng này, đề xuất những giải pháp giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.

60797Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hậu WTO : ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô

Khảo sát thực nghiệm tác động của các nhân tố vi mô đặc thù ngân hàng và các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế đối với rủi ro tín dụng của các ngân hàng Việt Nam. Sử dụng dữ liệu giai đoạn hậu WTO từ năm 2007 đến 2019, cùng với các phương pháp/mô hình ước lượng khác nhau, bài viết đã chỉ ra những kết quả quan trọng. Theo đó, các ngân hàng có nhiều vốn hơn, vị thế thanh khoản cao hơn, huy động tiền gửi nhiều hơn, hay hoạt động trong bối cảnh lạm phát cao hơn, có xu hướng có ít rủi ro tín dụng hơn các ngân hàng khác. Bên cạnh đó, các ngân hàng có tỷ trọng thu nhập ngoài lãi cao hơn, thuộc sở hữu nhà nước, hay hoạt động trong thời kỳ lãi suất chính sách cao hơn, có xu hướng gia tăng rủi ro tín dụng.

60798Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu tác động của rủi o tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thông qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

60799Rủi ro tín dụng và các mô hình quản lí rủi ro tín dụng tại Việt Nam

Bài viết chia sẻ một số nghiên cứu về mô hình quản lí rủi ro tín dụng tại Việt Nam, giúp các nhà quản trị ngân hàng có chính sách quản trị phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của ngân hàng.

60800Rủi ro tín dụng và chuyển giao rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chuyển giao rủi ro tín dụng (RRTD) là một phương pháp ứng xử của các thương mại (NHTM) khi các ngân hàng này phải đối mặt với RRTD. Bài viết phân tích, làm rõ bức hình thức tranh thực trạng về chuyển giao RRTD tại các NHTM Việt Nam. Với các số liệu và thông tin thu thể: “thập được, bằng việc sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh, kết quả nghiên thất xuất cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2021, hình thức chuyển giao RRTD của các 2001); “NHTM Việt Nam hầu như mới chỉ dừng lại ở việc bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản củavay vi các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); trong khi đó, một số phương pháp chuyến giao RRTLđầy đủ được sử dụng khá phổ biến trên thế giới vẫn chưa được quan tâm nhiều. Việc bán nợ xấu chckhoản đã VAMC của hầu hết các NHTM Việt Nam đã cho thấy, nhu cầu chuyển giao RRTD của các ngânnợ. Nó hàng là khá lớn. Vì vậy, để giúp các NHTM Việt Nam có thể vận dụng tốt hơn những phương không pháp chuyển giao RRTD, bài viết đã gợi ý một số giải pháp giúp các NHTM Việt Nam khắc phụ hoặc những hạn chế này.