55821Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thuốc tây theo phương pháp FCOIM
Nghiên cứu phương pháp mô hình hóa dữ liệu theo hướng giao tiếp toàn diện FCOIM; Xây dựng mô hình dữ liệu quản lý thuốc dùng cho các đơn vị kinh doanh thuốc ở Việt Nam bằng phương pháp FCOIM; Xây dựng phần mềm quản lý thuốc bằng ngôn ngữ C#.
55822Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Trà My Quảng Nam
Chương 1: Công cụ phát triển ứng dụng; Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Trà My - Quảng Nam; Chương 3: Xây dựng chương trình quản lý nhân sự tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Trà My - Quảng Nam.
55823Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý thuê bao di động trả trước của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel
Xây dựng một hệ thống quản lý thuê bao điện thoại di động trả trước của công ty Thông tin di động. Hệ thống này sẽ quản lý việc đăng ký thông tin cá nhân và tài khoản của các thuê bao. Đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra của môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
55824Phân tích thiết kế hệ thống tính phí của hệ thống thanh toán ngân hàng
Chương 1: Phương pháp luận cơ bản về quy trình phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai phần mềm; Chương 2: Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và yêu cầu phần mềm tính phí tập trung; Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm tính phí tập trung hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
55825Phân tích thiết kế hệ thống: Giáo trình
Nội dung cuốn sách bao gồm: Hệ thống thông tin trong quản lý, các công cụ diễn tả các xử lý, các mô hình dữ liệu, khảo sát và xác lập dự án, thiết kế tổng thể và thiết kế dao diện người / máy, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế các kiểm soát...
55826Phân tích thiết kế móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến dao động của móng nông chịu tải trọng điều hòa thẳng đứng. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một số giải pháp phù hợp cho hệ nền móng nhằm thỏa mãn các yêu cầu về dao động của nó.
55827Phân tích thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin quản lý công văn
Tổng quan về hệ thống quản lý công văn nói chung và Công ty TNHH SX TM DV Kính Đại Dương nói riêng. Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý công văn của công ty. Kết quả nghiên cứu bằng cách demo các chức năng của hệ thống.
55828Phân tích thời điểm lắp dựng kết cấu vỏ hầm theo phương pháp khống chế hội tụ
Trình bày các nghiên cứu về thời điểm lắp dựng kết cấu vỏ hầm theo phương pháp khống chế hội tụ với đất đá thõa mãn tiêu chuẩn phá hủy Mohr – Coulonb. Các phân tích về chuyển vị - tải trọng là cơ sở trong việc chọn thời điểm lắp dựng vỏ linh động và có thế lựa chọn – điều khiển theo yêu cầu thiết kế.
55829Phân tích thời gian đạt được (Earned Duration) các công tác trên chuỗi găng trong đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành dự án
Đề xuất phương pháp thời gian đạt được (EDM). Mô hình đề xuất ứng dụng lý thuyết EDM vào các công tác trên chuỗi găng cho phép đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành của dự án xây dựng. Mô hình được thiết lập trên nền Excel nên dễ dàng sử dụng và kiểm soát. Một dự án ví dụ cụ thể được áp dụng để minh họa cho mô hình.
55830Phân tích thời gian tiềm vận động và cảm giác của dây thần kinh giữa trong chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Nhằm phân tích thời gian tiềm vận động và cảm giác của dây thần kinh giữa trong chẩn đoán hội chứng ống cổ tay. Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay dựa vào lâm sàng và chẩn đoán điện, trong đó chẩn đoán điện là phương pháp hữu hiệu giúp chẩn đoán xác định. Hội chứng ống cổ tay là hội chứng chèn ép dây thần kinh ngoại biên phổ biến nhất trên thế giơi và thường phải điều trị bằng phẫu thuật. Chẩn đoán điện trong tổn thương dây thần kinh giữa đoạn ống cổ tay chỉ ra kéo dài thời gian tiềm vận động (69,55%) và cảm giác ngoại vi (50,38%) nhưng sự bất thường rõ hơn khi so sánh hiệu số thời gian tiềm cảm giác, vận động của dây giữa với dây trụ chiếm tỉ lệ 92,23% và 80,83% (p < 0,05); với độ nhạy 79,17%, độ đặc hiệu tương ứng 87,5%, 93,75%. Đặc biệt sự khác biệt rõ nhất khi so sánh thời gian tiềm cảm giác dây giữa – trụ đo ở ngón nhẫn bất thường 94,97% (p < 0,05) với độ nhạy 97,9%, độ đặc hiệu 100%. Giá trị hiệu số thời gian tiềm ngoại vi của dây thần kinh giữa – trụ giúp chẩn đoán sớm hội chứng ống cổ tay với độ nhạy, độ đặc hiệu cao.





