Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
55691Phân tích sự ảnh hưởng của giá cả, cơ sở vật chất và thái độ nhân viên đến ý định quay lại của khách hàng tại Yến Vy Hotel & Apartment

Tổng hợp các định nghĩa về khách sạn, các lý thuyết về hành vi tiêu dùng của khách hàng, ý định quay lại điểm dến của khách hàng; Phân tích, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến ý định quay lại của khách lưu trú tại Khách sạn Yến Vy; Đề ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng quay lại của khách hàng đối với khách sạn.

55692Phân tích sự biến động của giá sau khi doanh nghiệp thông báo mua lại cổ phiếu tại Việt Nam

Bài báo ứng dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện và mô hình để phân tích ảnh hưởng của việc mua lại cổ phiếu tới giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Tiến hành nghiên cứu với dữ liệu là các chương trình mua lại cổ phiếu của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017 nhằm phân tích biến động giá trong thời gian ngắn hạn xung quanh thời gian thông báo mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện và mô hình.

55693Phân tích sự biến động và xử lý chênh lệch định mức chi phí gắn với kế toán chi phí chế biến theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02

Nêu nội dung trong chuẩn mực kế toán số 2, những biến động và xử lý chênh lệch trong định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sự biến động và xử lý chênh lệch trong định mức chi phí sản xuất chung.

55694Phân tích sự đóng góp của vốn nhân lực đến thu nhập và chênh lệch thu nhập theo yếu tố dân tộc tại đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết vốn nhân lực của Mincer nhằm phân tích sự đóng góp của học vấn và kinh nghiệm đến thu nhập và chênh lệch thu nhập đối với 7.558 người lao động thuộc dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số tại đồng bằng sông Cửu Long, dựa vào Dữ liệu khảo sát mức sống dân cư năm 2018 của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Phương pháp ước lượng tương quan theo phương trình thu nhập của Mincer và phân tích thành phần Oaxaca và Blinder được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả phân tích thống kê cho thấy tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số chiếm gần 8% tổng số lao động toàn vùng và họ đối mặt với hạn chế về học vấn so với lao động dân tộc Kinh. Liên quan đến thu nhập, lao động dân tộc thiểu số chỉ nhận khoảng 80% (hoặc thấp hơn xấp xỉ 1 triệu đồng/tháng) so với mức thu nhập của lao động dân tộc Kinh trên thị trường lao động. Sự chênh lệch này một phần do ảnh hưởng của hạn chế về vốn nhân lực (chiếm 57%); trong khi đó, sự ảnh hưởng của vốn nhân lực đến chênh lệch thu nhập giữa lao động thành thị và nông thôn chỉ ở mức 22%. Xuất phát từ kết quả nghiên cứu, một vài hàm ý chính sách liên quan đến đầu tư về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học cho thanh thiếu niên dân tộc thiểu số cần được quan tâm nhằm cải thiện thu nhập và thu hẹp chênh lệch thu nhập trên thị trường lao động.

55695Phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển tại Công ty Gvlink = A systematic analysis to identify customer satisfaction factors for sea freight forwarding service quality at Gvlink Ltd company

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận vận tải đường biển tại Gvlink; Chương 2: Phân tích thực trạng dịch vụ giao nhận vận tải đường biển tại Công ty Gvlink; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Phân tích/thảo luận dữ liệu; Chương 5: Giải pháp và kiến nghị.

55696Phân tích sự hài lòng và dự định tiếp tục sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Giải thích sự hài lòng và dự định tiếp tục sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Bài viết đề xuất khung nghiên cứu sử dụng các nhân tố đổi mới xanh tích hợp với mô hình SERVQUAL nhằm nhận diện các động lực quan trọng của sự hài lòng và dự định tiếp tục sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt. Dữ liệu thu thập từ 322 khách hàng đang sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt. Khung nghiên cứu được kiểm định thực nghiệm bằng mô hình cấu trúc tuyến tính sử dụng AMOS. Kết quả chỉ ra các nhân tố của mô hình SERVQUAL (tính tin cậy, sự đảm bảo, sự đồng cảm, khả năng tiếp cận) và các nhân tố đổi mới xanh (lợi ích đối với môi trường và đổi mới xanh) tác động ý nghĩa đến sự hài lòng. Hơn nữa, sự hài lòng đóng vai trò thúc đẩy dự định tiếp tục sử dụng. Cuối cùng, hàm ý lý thuyết và thực tiễn được thảo luận nhằm thúc đẩy sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

55697Phân tích sự khác nhau về tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo đất nền giữa cọc đóng và cọc khoan nhồi theo 22TCN 272-05

Trình bày khái niệm, cơ sở lý thuyết tính toán sức chịu tải theo đất nền của cọc đóng và cọc khoan nhồi. Từ đó, tác giả phân tích, so sánh sự khác nhau giữa các phương pháp tính, thực hiện các ví dụ minh họa cho hai loại cọc trên và đưa ra kết luận, khuyến cáo cho người làm công tác thiết kế.

55698Phân tích sự làm việc của dầm liên hợp thép-bê tông khoét lỗ bản bụng bằng phương pháp mô phỏng số

Trình bày nghiên cứu ứng xử của dầm liên hợp có bản bụng khoét lỗ trong đó tập trung vào kỹ thuật xây dựng mô hình phân tử hữu hạn thông qua phần mềm ABAQUS từ đó phân tích hiện tượng mất ổn định cục bộ ở bản bụng thông qua mô hình ba chiều phi tuyến.

55699Phân tích sự làm việc của hệ giằng bản cánh trên trong cầu dầm hộp thép liên hợp bản bê tông cốt thép

Trình bày kết quả nghiên cứu phần tử hữu hạn về hệ thống giằng trên trong dầm hộp thép trong quá trình xây dựng. Kết quả cho thấy lực lớn có thể phát triển trong hệ giàn ngang do dầm hộp bị uốn dọc. Đối với hệ thống giàn có một đường chéo, lực trong các thanh chéo thay đổi lớn hơn đối với trường hợp dùng hệ thống giàn dạng chữ X.

55700Phân tích sự làm việc của lớp phủ mỏng Microsurfacing trong kết cấu mặt đường ô tô

Phân tích sự phân bố ứng suất, biến dạng trong phạm vi lớp phủ mỏng Microsurfacing và phân tích các điều kiện làm việc của lớp phủ mỏng mặt đường để đánh giá yêu cầu kỹ thuật vật liệu chế tạo lớp phủ. Trong đó, các yếu tố nhiệt độ, vận tốc xe chạy, loại kết cấu và tính chất vật liệu sẽ được đưa vào để phân tích và đánh giá.