Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
52671Nhận xét các đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ khớp thái dương hàm ở bệnh nhân rối loạn nội khớp có triệu chứng hạn chế há miệng

Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 8/2023 đến 7/2025 trên 116 khớp được chẩn đoán lâm sàng mắc hội chứng rối loạn nội khớp thái dương hàm (TDH) có triệu chứng hạn chế há miệng. Tất cả các bệnh nhân được khai thác triệu chứng hạn chế há miệng và đo độ há miệng tối đa, sau đó được chụp cộng hưởng từ (CHT) khớp TDH. Từ đó đưa ra nhận xét các đặc điểm hình ảnh trên phim CHT về hình dạng, vị trí đĩa khớp và tình trạng tổn thương lồi cầu ở nhóm bệnh nhân này. Rối loạn nội khớp có hạn chế há miệng hay gặp ở nữ giới với tỉ lệ nữ/nam là 1,97, độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 24,68 ± 12,1 tuổi và đa phần các bệnh nhân đều nằm trong nhóm tuổi lao động. Biến dạng đĩa khớp hay gặp nhất là dạng gập với 33 đĩa khớp chiếm 33,6%, di lệch đĩa khớp ra trước với góc đĩa khớp lồi cầu >30 độ chiếm đa số với 78,4% các trường hợp và các trường hợp này đa phần đều đã có tổn thương lồi cầu ở các mức độ khác nhau (62,9% các trường hợp).

52672Nhận xét chỉ số về xương trên phim sọ nghiêng ở một nhóm bệnh nhân khớp cắn Angle loại III độ tuổi từ 18 trở lên

Trên 30 bệnh án của những bệnh nhân khớp cắn Angle loại III, không có đối tượng nào có khớp cắn loại III do bất thường xương ổ răng. 80 phần trăm có khớp cắn loại III do những nguyên nhân về bất thường xương. Xương hàm trên biểu hiện sự kém phát triển, bị lùi so với vị trí bình thường. Xương hàm dưới có xu hướng quá phát, nhô ra trước nhiều hơn so với xương hàm trên. Trục răng cửa trên có xu hướng ngả ra trước nhiều, độ nhô của răng tăng lên đáng kể so với vị trí thông thường.

52673Nhận xét đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân kẹt van hai lá cơ học tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010-2012

Trình bày về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân kẹt van hai lá cơ học được điều trị tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010-2012.

52674Nhận xét đặc điểm lâm sàng của nhạy cảm ngà răng ở bệnh nhân độ tuổi 20 – 50 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội năm 2014

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ nhạy cảm ngà cuả những bệnh nhân đến khám, điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội.

52675Nhận xét đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tình trạng viêm nha chu trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện trung ương Huế

Nhận xét đặc điểm lâm sàng của viêm nha chu trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mức độ viêm nha chu trên bệnh nhân tăng huyết áp và các yếu tố liên quan.

52676Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chửa ngoài tử cung điều trị bằng methotrexat tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Nhận xét các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân điều trị chữa ngoài tử cung chưa vỡ bằng methotrexat tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

52677Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chảy máu não vùng đồi thị có tăng huyết áp tại khoa thần kinh tại bệnh viện Bạch Mai

Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh phim chụp cắt lớp vi tính não của chảy máu vùng đồi thị có tăng huyết áp. Đánh giá một số yếu tố tiên lượng của chảy máu vùng đồi thị có tăng huyết áp.

52678Nhận xét đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng

Mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng.

52679Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tình trạng viêm nha chu trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện trung ương Huế

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm nha chu trên bệnh nhân đái tháo đường type 2. Khảo sát mức độ viêm nha chu và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường type 2.

52680Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ khó nhổ răng khôn hàm dưới tại Bệnh viện trung ương Huế

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân có răng khôn hàm dưới đến khám tại Trung tâm Răng Hàm Mặt, Bệnh viên Trung Ương Huế. Đánh giá mức độ khó nhổ và các yếu tố liên quan ở nhóm bệnh nhân trên.