51481Nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Xác định nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. So sánh nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường trước và sau bổ sung magie B6.
51482Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV tại bốn tỉnh biên giới Việt Trung
Xác định nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở 431 bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV đang được quản lý tại Trung tâm Phòng chống AIDS tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu cho thấy đồng nhiễm HIV/HCV liê nquan đến giảm nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân HIV.
51483Nồng độ NT-proBNP huyết thanh và thang điểm nguy cơ grace trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân hội chứng vành cấp
Đánh giá giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm Grace kết hợp với NT-proBNP huyết thanh trên 127 bệnh nhân hội chứng vành cấp. Nồng độ NT-proBNP huyết thanh huyết thanh giữa cac nhóm theo phân suất tống máu thất trái, bình thường là 809,7 pg/ml. Mối tương quan nghịch giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với phân suất tống máu thất trái sau hội chứng vành cấp. Giá trị điểm cắt NT-proBNP tiên đoán tử vong 30 ngày ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 2037 pg/ml có độ nhạy 100 phần trăm, độ đặc hiệu 5,7 phần trăm và diện tích dưới đường cong là 0,917.
51484Nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở trẻ em khỏe mạnh
Nghiên cứu nhằm xác định nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở trẻ em khỏe mạnh. NT-ProBNP là peptid lợi niệu natri týp B có 76 acid amin được bài tiết chủ yếu từ cơ tâm thất và được đào thải chủ yếu qua thận. NT-ProBNP được phóng thích do sự gia tăng áp lực cũng như thể tích của buồng tim đặc biệt là tâm thất trái. Để đánh giá được sự biến đổi nồng độ NT-ProBNP trong các bệnh lý tim mạch ở trẻ em thì cần phải biết được sự thay đổi của chỉ số này trong các giai đoạn phát triển bình thường của trẻ. Kết quả cho thấy nồng độ NT-ProBNP ở trẻ em khỏe mạnh có tương quan nghịch so với tuổi và không phụ thuộc vào giới tính.
51485Nồng độ Procalcitonin và C-Reactive Protein huyết tương ở đợt cấp bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhiễm khuẩn
Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ PCT, CRP huyết tương trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) ở 200 bệnh nhân mới nhập viện: 123 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhiễm khuẩn (nhóm bệnh), 77 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không có nhiễm khuẩn (nhóm chứng) tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 7/2021 đến tháng 6/2022.
51486Nồng độ ức chế tối thiểu và mức độ dai dẳng kháng sinh với vancomycin của các chủng Staphylococcus aureus
213 chủng Staphylococcus aureus phân lập trong bệnh phẩm máu và catheter tại Khoa Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 02/2022 đến 08/2022 được xác định giá trị MIC (minimum inhibitor concentration) với vancomycin bằng phương pháp vi pha loãng. Kết quả cho thấy, có 61,4% số chủng là MRSA. Giá trị MIC với vancomycin nằm trong khoảng từ 0,25 µg/ml đến 1 µg/ml. Không ghi nhận trường hợp nào đề kháng với vancomycin. Có 128 chủng có MIC bằng 1, chiếm tỉ lệ 60,1%. 52 chủng được chọn ngẫu nhiên để làm thử nghiệm dai dẳng kháng sinh. Kết quả cho thấy, các chủng đều có tỉ lệ dai dẳng kháng sinh rất cao. Không có sự khác biệt về tỉ lệ dai dẳng kháng sinh giữa 2 nhóm S. aureus có MIC bằng 1 và MIC bằng 0,5.
51487Nồng độ vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân viêm da cơ địa
Xác định mối liên hệ giữa nồng độ vitamin D huyết thanh và đặc điểm lâm sàng ở 60 bệnh nhân viêm da cơ địa và 30 người đối chứng được thực hiện tại bệnh viện Da liễu TP Hồ Chí Minh từ 10/2014 đến 5/2015. Kết quả cho thấy nồng độ vitamin D huyết thanh trung bình ở nhóm chứng (30,52 ± 830ng/mL) cao hơn nhóm bệnh (2637 ± 11,51 ng/mL). Tỷ lệ bệnh nhân viêm da cơ địa thiếu vitamin D cao hơn gấp 2,75 lần so với nhóm chứng. Có sự tương quan nghịch giữa nồng độ vitamin D và điểm số SCORAD. Nồng độ vitamin D giảm dần theo độ nặng của bệnh.
51488Nồng độ Vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân viêm da tiết bã
Xác định nồng độ vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân viêm da tiết bã và mối liên quan giữa nồng độ này với mức độ nặng của bệnh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện trên 45 bệnh nhân viêm da tiết bã và 45 người chứng khỏe mạnh tại Bệnh viện Da Liễu TP.HCM. Nồng độ 25(OH)D được đo bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA). Mức độ nặng bệnh được đánh giá bằng thang điểm SDASI. Sử dụng kiểm định Mann–Whitney U, Chi bình phương và hệ số tương quan Spearman để phân tích thống kê. Kết quả: Nồng độ vitamin D huyết thanh trung vị ở nhóm bệnh là 21,9 ng/ml (IQR: 20,1–25,6), thấp hơn nhóm chứng (23,7 ng/ml; IQR: 21,4–29,5) một cách có ý nghĩa thống kê (p = 0,01). Tỷ lệ thiếu vitamin D (<20 ng/ml) ở nhóm bệnh là 24,4%, cao hơn nhóm chứng (8,9%) (p = 0,048). Có mối tương quan nghịch mức độ trung bình giữa nồng độ vitamin D và điểm SDASI (r = –0,4; p = 0,009). Bệnh nhân có nồng độ vitamin D <30 ng/ml có điểm SDASI trung bình cao hơn so với nhóm ≥30 ng/ml (p = 0,015). Kết luận: Bệnh nhân viêm da tiết bã có nồng độ vitamin D huyết thanh thấp hơn và tỷ lệ thiếu vitamin D cao hơn so với nhóm chứng khỏe mạnh. Nồng độ vitamin D có liên quan nghịch với mức độ nặng của bệnh, gợi ý vai trò tiềm năng của vitamin D trong bệnh sinh và diễn tiến lâm sàng của viêm da tiết bã.
51489Nóng giận là bản năng, tĩnh lặng là bản lĩnh
Tập hợp những bài học, lời tâm sự về nhân sinh, luận về cuộc đời của đại sư Hoằng Nhất – vị tài tử buông mọi trần tục để quy y cửa Phật, người được mệnh danh tinh thông kim cổ và cũng có tầm ảnh hưởng lớn trong Phật giáo.
51490Nông nghiệp các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong những năm đổi mới
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình nông nghiệp các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ thời kỳ trước đổi mới (1975-1986); Quá trình thực hiện đường lối phát triển nông nghiệp của Đảng ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ trong những năm đổi mới ( từ năm 1986 đến nay); Thực hiện phát triển nông nghiệp ở một số địa phương; Thành tựu và kinh nghiệm lãnh đạo, ...