49221Nghiên cứu so sánh về một số mô hình và hệ thống pháp luật - Góc nhìn từ lịch sử và quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam
Với góc độ là người hành nghề luật, va đập trong đời sống và tố tụng, tác giả bài viết nhận thức đặc biệt quan trọng của pháp luật, nhất là trong điều kiện Việt Nam đang hướng đến phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, từng bước tạo lập vị thế trong dòng chảy mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, những giá trị đặc biệt mà pháp luật mang lại như một công cụ hữu hiệu điều chỉnh các quan hệ xã hội có thể bị biến dạng khi các chủ thể thực thi và áp dụng pháp luật nhận thức không đúng và không đầy đủ dẫn đến vi phạm pháp luật, làm tổn hại đến sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế đất nước. Trong đó, một phần còn do những mâu thuẫn nội tại của bản thân nền kinh tế, sự và đập và bất cập do pháp luật không theo kịp dòng chảy của đời sống, chưa thật sự vì con người và cho con người. Xuất phát từ cách tiếp cận nêu trên, qua bài viết, tác giả nêu lên một số ý kiến về việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật nhìn từ lịch sử Việt Nam và một số nước có nghề luật phát triển, từ đó hướng đến việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp tận hiến vì sự phát triển kinh tế - xã hội, vun đắp hòa khí của đất nước, vì sự an bình của người dân.
49222Nghiên cứu so sánh về yếu tố văn hóa trong than từ tiếng Anh và tiếng Việt
Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến thán từ của một ngôn ngữ dựa trên khối ngữ liệu là các thán từ Anh Việt phổ biến.
49223Nghiên cứu số về phương pháp bias điện áp sử dụng trong giảm dòng nhiệt thông tới bề mặt kim loại
Sử dụng mô hình mô phỏng Particle-in-Cell để nghiên cứu về việc giảm tải dòng nhiệt cao tới bề mặt kim loại bằng bias điện áp. Dòng electron và ion được bơm liên tục vào hệ và bị hấp thụ hoàn toàn tại bề mặt kim loại. Kết quả mô phỏng chỉ ra rằng, bias điện áp làm giảm thông lượng của plasma tới về mặt kim loại. Nhiệt thông của electron giảm trong khi nhiệt thông của ion lại tăng lên khi sử dụng bias điện áp âm.
49224Nghiên cứu sóng nổ trong môi trường đất bằng phần mềm Autodyn
Trình bày kết quả nghiên cứu quá trình lan truyền sóng nổ trong môi trường đất khi các thông số về môi trường thay đổi. Đưa ra các phương trình trạng thái của đất khi chịu áp lực do sóng nổ gây ra và áp dụng tiêu chuẩn tính toán tải trọng nổ để so sánh. Phương pháp nghiên cứu là sử dụng phần mềm Autodyn để khảo sát và đưa ra một số nhận xét.
49225Nghiên cứu Statcom ứng dụng cho hệ lai Diesel – gió nhằm nâng cao chất lượng điện năng trong Smart Grid
Giới thiệu một số kết quart nghiên cứu bước đầu về ứng dụng của hệ STATCOM trong việc nâng cao chất lượng điện năng trong hệ lai Diesel-gió. Các kết quả nhận được mô phỏng với Matlab đã cho thấy hiệu quả của các phương pháp sử dụng.
49226Nghiên cứu sự an toàn của phương pháp an thần do bệnh nhân tự kiểm soát (PCS: Patient controlled sedation) bằng midazolam trong thủ thuật nha khoa
Đánh giá sự an toàn của phương pháp an thần do bệnh nhân tự kiểm soát (PCS: Patient controlled sedation) bằng midazolam trong thủ thuật nha khoa trên 35 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật răng khôn với nhóm chứng có 35 bệnh nhân được gây tê đơn thuần. Kết quả cho thấy cả 2 phương pháp đều an toàn, không có biến chứng. Phương pháp PCS bằng midazolam cơ ưu điểm là tần số tim, huyết áp bệnh nhân luôn ổn định và tác dụng phụ không mong muốn thấp hơn so với phương pháp gây tê đơn thuần.
49227Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thiết bị điện tử công suất đến lưới điện xử lý công nghiệp
Bài báo đề cập tới những tác hại do các thiết bị điện tử công suất gây ra trên lưới điện của các xí nghiệp khi sử dụng chúng; đồng thời giới thiệu phương pháp xác định phổ tần của các sóng hài bậc cao do các thiết bị đó gây ra trên lưới và các giải pháp loại bỏ chúng.
49228Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thiết bị điện tử công suất đến lưới điện xử lý công nghiệp
Đề cập tới những tác hại do các thiết bị điện tử công suất gây ra trên lưới điện của các xí nghiệp khi sử dụng chúng, đồng thời giới thiệu phương pháp xác định phổ tần của các sóng hài bậc cao do các thiết bị đó gây ra trên lưới và các giải pháp loại bỏ chúng.
49229Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cao khô “Thăng thanh giáng trọc” lên chức phận tạo máu của chuột cống trắng
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cao khô “Thăng thanh giáng trọc” lên chức phận tạo máu của chuột cống trắng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chức phận tạo máu được đánh giá trên chuột cống trắng chủng wistar trong thời gian 90 ngày và thực hiện theo Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới và Bộ Y tế về đánh giá hiệu lực và an toàn thuốc. Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy cao khô "Thăng thanh giáng trọc", khi sử dụng với liều 0,735 g/kg/24 giờ và 2,205 g/kg/24 giờ, không gây ảnh hưởng đáng kể đến số lượng hồng cầu, nồng độ hemoglobin, hematocrit, và thể tích trung bình hồng cầu (p > 0,05) so với nhóm chứng. Bên cạnh đó không ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu và tiều cầu trong cơ thể chuột so với lô chúng (p>0,05). Ngoài ra, thuốc không làm thay đổi hình thái đại thể và vi thể của gan và thận ở chuột thí nghiệm, khẳng định tính an toàn ở cả mức liều thấp và liều cao. Kết luận: Cao khô “Thăng thanh giáng trọc” không gây ảnh hưởng lên chức phận tạo máu của chuột cống trắng chủng Wistar.
49230Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cao khô “thăng thanh giáng trọc” lên một số chỉ số máu của chuột trên mô hình bệnh thận mạn cắt 5/6 thận chuột
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cao khô “Thăng thanh giáng trọc” lên một số chỉ số máu của chuột trên mô hình bệnh thận mạn cắt 5/6 thận chuột. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Chuột cống trắng chủng Wistar, giống đực, trưởng thành, khoẻ mạnh, trọng lượng từ 200 – 250g. Các chuột thí nghiệm được cung cấp bởi Ban động vật - Học viện Quân y. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tác dụng của cao khô “Thăng thanh giáng trọc” trên mô hình bệnh thận mạn cắt 5/6 thận chuột. Kết quả: Sau 60 ngày uống cao khô “Thăng thanh giáng trọc”: So với lô mô hình, nồng độ ure huyết thanh của chuột ở các lô uống thuốc giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Nồng độ ure huyết thanh của chuột ở lô Thăng thang giáng trọc 2 (TTGT-2) giảm nhiều nhất, và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với ở lô Thăng thang giáng trọc 1 (TTGT-1) (p < 0,05). So với lô mô hình, nồng độ creatinin huyết thanh của chuột ở các lô uống thuốc giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Nồng độ creatinin huyết thanh của chuột ở lô TTGT-2 giảm nhiều nhất, và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với ở lô TTGT-1 (p < 0,05). So với lô mô hình, số lượng hồng cầu máu chuột và hàm lượng huyết sắc tố máu chuột ở các lô dùng thuốc tăng, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Hematocrit máu chuột ở các lô khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Cao khô “Thăng Thanh Giáng Trọc” ở các liều dùng đã thể hiện tác dụng giảm nồng độ ure và creatinin huyết thanh, tăng các chỉ số huyết học của chuột trên mô hình chuột gây bệnh thận mạn.





