49171Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nang chứa chất chiết từ chè xanh và nghệ vàng
Bào chế viên nang chứa hoạt chất chiết từ chè xanh và nghệ vàng. Chè xanh được chiết xuất bằng phương pháp ngâm nóng, dung môi nước acid pH 3,0. Nghệ vàng được chiết xuất bằng phương pháp ngâm sử dụng bình ngấm kiệt, dung môi aceton 70%. Tỷ lệ dược liệu - dung môi là 1-10. Thời gian chiết 4 giờ, chiết 2 lần. Sau khi loại tạp và sấy khô, nghiền sản phẩm thành bột CX và NV. Bào chế viên nang qua các giai đoạn: cao dược liệu được tạo hạt với tá dược độn Avicel PH101, tá dược dính dung dịch PVP K30 10% trong ethanol 50%, sấy hạt đến độ ẩm khoảng 5%, trộn hạt với tá dược trơn magnesi stearat và talc, đóng vào nang số 0. Viên nang bào chế đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn DĐVN IV về hình thức, định tính, độ đồng đều khối lượng, độ rã, hàm ẩm.
49172Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nén felodipin giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước
Giới thiệu phương pháp xây dựng công thức bào chế viên nén felodipin giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước.
49173Nghiên cứu xây dựng công thức tính công suất của động cơ dẫn động máy trộn bê tông xi măng hai trục ngang
Trình bày tóm tắt cách xây dựng công thức tính công suất của động cơ dẫn động máy trộn bê tông xi măng hai trục ngang ở hai giai đoạn: Trộn khô và trộn ướt, sử dụng công thức mới thu được để tính toán và so sánh giữa công suất lý thuyết với công suất thực tế trên một số máy trộn đang sử dụng phổ biến ở Việt Nam.
49174Nghiên cứu xây dựng công thức viên nén dạng cốt lornoxicam giải phóng kéo dài với tá dược hydroxypropyl methylcellulose
Thông qua khảo sát ảnh hưởng của các loại polymer hydroxypropul methylcellulose (HPMC) khác nhau, đã nghiên cứu xác định được loại và lượng HPMC tạo cốt phù hợp cho lornoxicam. Nghiên cứu đã chọn và kết hợp 2 loại polyme Methocel K4M và Methocel E15LV để bào chế viên nén LNX 8 mg giải phóng kéo dài dạng cốt.
49175Nghiên cứu xây dựng công thức viên nén giải phóng kéo dài chứa acid valproic và natri valproat
Trình bày nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu, phương pháp đánh giá các thông số kỹ thuật của nhân viên. Ảnh hưởng của hydroxy propylmethyl cellulose K15M đến độ giải phóng dược chất, ảnh hưởng của sự phối hợp các polymer đến khả năng giải phóng dược chất. Kết luận.
49176Nghiên cứu xây dựng công thức viên nén indapamid giải phóng kéo dài sử dụng Methocel K15M CR làm tá dược tạo cốt thân nước
Trình bày phương pháp thiết kế công thức viên nén indapamid giải phóng kéo dài 1,5mg và phân tích ảnh hưởng của các biến độc lập tới giải phóng dược chất.
49177Nghiên cứu xây dựng định mức thí nghiệm vật liệu Mastic chèn khe mặt đường bê tông xi măng bằng phương pháp rót nóng
Định hướng cho công tác xây dựng định mức thí nghiệm các chỉ tiêu chính đối với vật liệu Mastic chèn khe mặt đường bê tông xi măng bằng phương pháp rót nóng. Để có số liệu, nhóm nghiên cứu đã khảo sát hiện trường, chụp ảnh bấm giờ quá trình thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm trọng điểm đường bộ 1 thuộc Viện KHCN GTVT.
49178Nghiên cứu xây dựng định mức thí nghiệm vật liệu mastic chèn khe rót nóng mặt đường bê tông xi măng
Nghiên cứu xây dựng định mức cho 5 chỉ tiêu thí nghiệm chính đối với vật liệu mastic chèn khe (loại rót nóng) theo quy trình thí nghiệm ASTM D5329.
49179Nghiên cứu xây dựng giải pháp xác thực người dùng WLAN sử dụng tường lửa tích hợp Web Portal và Radius Server
Chương 1: Tổng quan về hệ thống mạng cục bộ không dây WLAN; Chương 2 : Bảo mật mạng WLAN; Chương 3: Triển khai hệ thống xác thực người dùng WLAN.
49180Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải và chất rắn trong ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải và chất rắn trong ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước với hai loại hình công nghệ sản xuất hấp điều và công nghệ chao điều.





