49021Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại các trạm y tế xã phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014
Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD 10 tại các trạm y tế xã, phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh tật tại trạm y tế thay đổi có xu hướng gia tăng nhóm bệnh không lây, giảm nhóm bệnh nhiễm trùng, chấn thương và ngộ độc.
49022Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD-10 tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau trong 5 năm từ 2010 đến 2014
Xác định tỷ lệ các chương bệnh mắc cao nhất theo ICD-10 trên 226.206 bệnh nhân điều trị nội trú từ 2010 đến 2014 tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau. Kết quả cho thấy có 5 chương bệnh nội trú chiếm tỷ lệ cao là chấn thương ngộ độc 17,5 phần trăm, bệnh hệ tuần hoàn 12,78 phần trăm, bệnh hệ tiêu hóa 12,13 phần trăm, bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 34,4 phần trăm và bệnh hệ hô hấp 10,4 phần trăm.
49023Nghiên cứu mô hình các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn điểm đến Đà Nẵng của khách du lịch nội địa
Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Thảo luận và giải pháp.
49024Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số thành công trong bán lẻ trực tuyến và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến trên thế giới trong thời gian qua có nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại đã được áp dụng thành công và quá trình số hóa diễn ra rất nhanh chóng, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời cũng đem lại giá trị và trải nghiệm hiện đại cho khách hàng. Tại Việt Nam, các nhà bán lẻ nói chung và mảng bán lẻ điện tử cũng mới chỉ sơ khai bước vào cuộc đua công nghệ hóa và chuyển đổi số, phía trước vẫn còn rất nhiều cơ hội song hành cùng với thách thức, đồng thời cần có nhiều bài học kinh nghiệm để các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam học hỏi.
49025Nghiên cứu mô hình cơ chế làm việc của ống nối thép cho cốt thép thường dùng trong kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép
Trình bày nghiên cứu về cơ chế làm việc của ống nối bơm vữa cho cốt thép thường trong kết cấu phân đoạn lắp ghép. Ba loại ống nối được đánh giá. Ống nối NMB có đường kính ngoài nhỏ hơn nên thi công với ống nối NMB có thể đơn giản hơn so với ống nối LK và D410. Tuy nhiên phá hủy tại giữa ống NMB, hay phá hủy của cốt thép được nối tại đầu nối ren và phá hủy do ren ở ống nối LK cần được xem xét….
49026Nghiên cứu mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại các xã đặc biệt khó khăn ở khu vực Tây Nam Bộ, Việt Nam
Đề xuất 4 nhóm mô hình cần được xây dựng gồm: 1. Mô hình đào tạo nghề theo tổ chức (với 6 mô hình cụ thể); 2. Mô hình đào tạo nghề theo lĩnh vực lao động (với 2 mô hình cụ thể); 3. Mô hình đào tạo nghề đối với lao động trong các vùng chuyên canh (với 2 mô hình cụ thể); 4. Mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số ở các làng nghề (với 3 mô hình cụ thể).
49027Nghiên cứu mô hình điện toán biên di động sử dụng kỹ thuật đa truy cập phi trực giao
Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết; Chương 3: Mô hình hệ thống.
49028Nghiên cứu mô hình đo lường sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi sử dụng dịch vụ cho thuê xe tại Công ty Vitraco Đà Nẵng
Xác định các vấn đề lý luận chung về mô hình đo lường quyết định mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa khi sử dụng dịch vụ cho thuê xe tại Công ty Vitraco Đà Nẵng; Đo lường được mức độ hài lòng, thỏa mãn về quá trình sử dụng sản phẩm của khách du lịch nội địa khi sử dụng dịch vụ cho thuê xe tại Công ty Vitraco Đà Nẵng; Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của công ty để nhằm gia tăng sự hài lòng và tạo ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ cho thuê xe tại Công ty Vitraco Đà Nẵng của khách du lịch nội địa.
49029Nghiên cứu mô hình hóa một số quá trình xử lý sinh học của công nghệ MBBR ứng dụng trong xử lý nước rỉ rác
Nghiên cứu việc phát triển mô hình số để trợ giúp việc đánh giá các quá trình xử lý, đánh giá hiện trạng hoạt động và hỗ trợ cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác bằng công nghệ AO - MBBR
49030Nghiên cứu mô hình học máy dự đoán xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam
Bài báo sử dụng các dữ liệu liên quan đến thông tin tín dụng, tài chính và đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng để xây dựng mô hình máy học, từ đó tiến hành thử nghiệm đánh giá và lựa chọn ra một mô hình tốt nhất. Với kết quả này, ngân hàng có thể áp dụng mô hình vào thực tế để hỗ trợ quyết định kinh doanh, giúp tăng cường khả năng dự báo rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng và giảm thiểu các tổn thất không mong muốn.





