48841Nghiên cứu xử lý nước thải thủy sản bằng vi tảo Chlorella Vulgaris với quy mô Semi-pilot
Chương 1: Tổng quan lý thuyết; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả thảo luận.
48842Nghiên cứu xử lý phụ phẩm trồng trọt thành phân hữu cơ sinh học bằng chế phẩm Fito-BiomixRR
Trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu xử lý phụ phẩm trồng trọt thành phân hữu cơ sinh học bằng chế phẩm Fito-BiomixRR.
48843Nghiên cứu xử lý sắt trong nước bằng vật liệu hấp phụ từ lõi ngô
Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận.
48844Nghiên cứu xử lý tiếp tục nước thải hầm lò mỏ than bằng công nghệ lọc màng để cấp nước cho sinh hoạt tại mỏ than Hà Lầm, mỏ than 790 ở Quảng Ninh
Nghiên cứu trên mô hình phòng thí nghiệm đối với nước thải hầm lò mỏ than -75 m Công ty than Hà Lầm và Công ty than Mông Dương là đánh giá khả năng xử lý (tách) Fe và Mn bằng màng với đặc tính kỹ thuật riêng; đồng thời đánh giá sự tích tụ các chất ô nhiễm lên màng và khả năng loại bỏ các chất này bằng các hóa chất rửa màng.
48845Nghiên cứu xử lý TN, TP, BOD5, COD trong nước thải thủy hải sản bằng chitosan thương phẩm
Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Hóa chất, dụng cụ và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận.
48846Nghiên cứu xử lý và tái sử dụng nước thải không cho ăn uống trong các đô thị loại vừa và nhỏ vùng đồng Sông Hồng
Đưa ra các đề xuất công nghệ xử lý và cách xác định khối lượng, chất lượng nước thải tái sử dụng cho mục đích không ăn uống cũng như đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của giải pháp tái sử dụng nước thải trong các đô thị vừa và nhỏ vùng đồng bằng Sông Hồng.
48847Nghiên cứu xuất khẩu dệt may của Việt Nam: So sánh với Trung Quốc và Ấn Độ
Bài viết này so sánh xuất khẩu dệt may của Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2015. Các kết quả chính của nghiên cứu được rút ra như sau: Thứ nhất, xét về sản phẩm dệt, so với Trung Quốc và Ấn Độ, Việt Nam có chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện thấp nhất và số lượng sản phẩm có lợi thế so sánh ít nhất. Xét về sản phẩm may, Việt Nam sở hữu nhiều sản phẩm có lợi thế so sánh cao hơn so với hai quốc gia đối thủ. Thứ hai, Việt Nam đang thiên về xuất khẩu sang 3 thị trường là Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc. So với Việt Nam, chính sách thị trường của Trung Quốc đa dạng hơn. Ấn Độ có xu hướng thiên về xuất khẩu sang Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) và không thiên về xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Thứ ba, mức độ tương đồng xuất khẩu về sản phẩm dệt và sản phẩm may giữa Việt Nam và các quốc gia đối thủ không lớn.
48848Nghiên cứu ý định chấp nhận marketing mạng xã hội trong giới trẻ Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá các yếu tố tác động đến ý định chấp nhận marketing qua mạng xã hội của người dùng thế hệ gen Z. Thông qua dữ liệu được thu thập, tác giả đã sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu thế hệ mới PLS-SEM để kiểm định mô hình nghiên cứu.
48849Nghiên cứu ý định chuyển đổi mua trực tuyến B2C : so sánh hàng hóa tìm kiếm và hàng hóa trải nghiệm
Nghiên cứu sử dung phưong pháp định lượng, dữ liệu sử dung là dữ liệu thứ cấp được thu thạp từ báo cáo tài chính của các NHTM cổ phần Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam có 31 NHTM cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số CAR, NIM, LDR khong tác động đến ROA và ROE, trong khi NPL có tác động mạnh theo chiều hướng âm đến ROA và ROE, quy mo ngân hàng (BS) có ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng dưong đến ROA và ROE.
48850Nghiên cứu ý định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân khu vực miền Bắc
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua BHNT của người dân khu vực miền Bắc, dựa trên khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Số liệu được thu thập bằng cách khảo sát với 400 đối tượng tại các tỉnh thành thuộc khu vực miền Bắc. Kết quả cho thấy ý định mua BHNT bị ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng tiếp cận sản phẩm, hiểu biết tài chính và nhận thức rủi ro. Từ kết quả phân tích, một số giải pháp được gợi ý nhằm thúc đẩy ý định mua BHNT của khách hàng, đó là gia tăng thái độ tích cực của khách hàng đối với BHNT, gia tăng khả năng tiếp cận sản phẩm và gia tăng yếu tố trải nghiệm của khách hàng đối với BHNT.





