48131Nghiên cứu tác dụng của sterol chiết từ bọt biển (Ciocalypta sp.) lên sự hấp thu cholesterol in vitro trên mô hình nuôi cấy tế bào Caco-2
Xác định ảnh hưởng của hỗn hợp sterol và thành phần chính của hỗn hợp là 24-isopropylcholesterol chiết từ bọt biển lên quá trình thâu tóm và bài tiết cholesterol ở tế bào ruột Caco-2.
48132Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Viantan trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu trên lâm sàng
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesrerol triglycerid huyết tương, hoặc tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp và giảm lipoprotein tỷ trọng cao, có thể do tiên phát hoặc thứ phát, phát hiện được khi kiểm tra máu định kỳ hoặc có biến chứng như đột quỵ, bệnh mạch vành hoặc bệnh lý mạch máu ngoại biên.
48133Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của viên nang Vinatan trên mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh
Đánh giá tác dụng điều chỉnh hội chứng rối loạn lipid máu của viên nang Vinatan trên mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh.
48134Nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh trĩ trên thực nghiệm của chế phẩm Tottri
Đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau, cầm máu và co búi trĩ của Tottri trên mô hình thực nghiệm.
48135Nghiên cứu tác dụng điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu của hai bài thuốc Y học cổ truyền trên mô hình thực nghiệm
So sánh tác dụng hạ lipid máu, chống vữa xơ động mạch của bài thuốc Chỉ thực đạo trệ và bài thuốc Đại an trên thực nghiệm.
48136Nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ vết thương mạn tính của kem Berberin 1%
Đánh giá tác dụng điều trị tại chỗ vết thương mạn tính của kem Berberin 1%.
48137Nghiên cứu tác dụng điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính của Cebraton qua một số chỉ tiêu lâm sàng
Đánh giá tác dụng của Cebraton trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính trên một số chỉ tiêu lâm sàng; khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng.
48138Nghiên cứu tác dụng điều trị viêm loét dạ dày của cao chiết lá Sanchezia nobilis Hook.F trên thực nghiệm
Lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.F) đã được sử dụng trong dân gian như một vị thuốc điều trị viêm loét dạ dày. Nghiên cứu sử dụng dịch chiết cồn toàn phần lá Khôi đốm để đánh giá tác dụng điều trị viêm loét dạ dày và giảm đau trên thực nghiệm. Mô hình thắt môn vị được tiến hành theo phương pháp Shay trên chuột cống trắng chủng Wistar ở 3 mức liều 450 mg/kg; 150 mg/kg và 50 mg/kg. Nghiên cứu tác dụng giảm đau trên mâm nóng và máy đo ngưỡng đau ở 2 mức liều 300 mg/kg và 900 mg/kg trên chuột nhắt trắng chủng Swiss.
48139Nghiên cứu tác dụng dung dịch ẩm không sử dụng cồn isopropyl alcohol trong công nghệ in offset
Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch ẩm không sử dụng cồn IPA, thay thế bằng ethylene glycol monobutyl ether (EGBE), đến thời gian khô của mực in offset. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, EGBE hoàn toàn có thể thay thế cồn IPA trong dung dịch ẩm và nồng độ hợp chất ethylene glycol phù hợp là 10% khối lượng, mực in khô hoàn toàn trong thời gian 420 - 660 phút tương đương với thời gian khô của dung dịch ẩm sử dụng cồn IPA.
48140Nghiên cứu tác dụng giảm co thắt cơ trơn và chống tiêu chảy của cao đặc phương thuốc Vị tràng an
Trình bày tác dụng giảm co thắt cơ trơn và chống tiêu chảy của cao đặc phương thuốc Vị tràng an.





