47281Nghiên cứu mối liên quan giữa tình trạng rối loạn cương dương và triệu chứng đường tiểu dưới ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Nghiên cứu mối liên quan giữa tình trạng rối loạn cương dương và triệu chứng đường tiểu dưới ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt khi được phẫu thuật nội soi. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn cương dương ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật rất cao 73,1 phần trăm, điểm IIEF-5 trung bình là 11,22 cộng trừ 10,18. Tình trạng rối loạn tiểu tiện nặng cũng là một yếu tố làm gia tăng tỷ lệ và mức độ rối loạn cương dương. Chất lượng cuộc sống có liên quan thuận với rối loạn cương dương. Trọng lượng tuyến tiền liệt không có tương quan với rối loạn cương dương.
47282Nghiên cứu mối liên quan giữa tuổi động mạch, vận tốc sóng mạch cảnh - đùi và mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát nghi ngờ bệnh mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2024 - 2025
Xác định tuổi động mạch, vận tốc sóng mạch cảnh – đùi và mối liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát nghi ngờ bệnh mạch vành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 61 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 06/2024 đến tháng 01/2025. Bệnh nhân được khám lâm sàng, tính tuổi động mạch, đo vận tốc sóng mạch cảnh-đùi (cfPWV) và chụp mạch vành qua da xác định tổn thương. Kết quả: Tuổi trung bình 62,31 ± 9,31 tuổi, nam giới 47,5%. Tuổi động mạch và cfPWV lần lượt là 76,85 ± 7,19 tuổi và 11,35 ± 2,26m/s. Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ tăng cfPWV với OR là 4,14 và những bệnh nhân hẹp nặng động mạch vành có cfPWV trung bình cao hơn nhóm hẹp không nặng, 12,11 ± 1,83m/s so với 10,19 ± 2,39m/s. Trong mô hình hồi quy đa biến, tăng cfPWV là yếu tố nguy cơ độc lập của hẹp nặng mạch vành với OR=4,33. Kết luận: Trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát nghi ngờ bệnh mạch vành, tuổi động mạch cao hơn tuổi thực. Tăng vận tốc sóng mạch cảnh-đùi làm tăng nguy cơ hẹp động mạch vành mức độ nặng.
47283Nghiên cứu mối liên quan giữa tuổi, giới, HbA1C, mức lọc cầu thận ước tính và nồng độ ACR ở bệnh nhân đái tháo đường
Nghiên cứu mối liên quan giữa tuổi, giới, HbA1C, mức lọc cầu thận ước tính và nồng độ ACR ở 295 bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Kết quả cho thấy nhóm HbA1C dưới 7 phần trăm có tỷ lệ ACR âm tính là 60 phần trăm cao hơn nhóm HbA1C 7mmol/l là 34,9 phần trăm và ngược lại, nhóm HbA1C 7 phần trăm có tỷ lệ ACR dương tính là 44 phần trăm thấp hơn nhóm HbA1C 7 phần trăm là 56 phần trăm.
47284Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa mangiferin
Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược lên tính chất của hệ MGF – NLC và tối ưu hóa công thức hệ MGF – NLC đóng vai trò quan trọng trong việc bào chế giá mang nano lipid, từ đó hướng tới mục tiêu nâng cao sinh khả dụng của MGF.
47285Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa quercetin và curcumin
Thiết lập mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa quercetin và curcumin.
47286Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hoá quy trình chiết xuất anthocyanin từ đài hoa Bụp giấm (Hibiscus sabdariffa Linn.) bằng phần mềm thông minh
Bài viết ứng dụng phần mềm thông minh để thiết kế các điều kiện chiết xuất (Design Expert), phân tích liên quan nhân quả bằng kỹ thuật toạ độ song song và tối ưu hoá các điều kiện chiết xuất (BCPharsoft) nhằm thu được dịch chiết có hàm lượng anthocyanin cao nhất giúp giảm thời gian và chi phí cho sản xuất.
47287Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa quy trình chiết xuất dược liệu ngải trắng
Thiết lập mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa quy trình chiết xuất dược liệu ngải trắng sao cho tổng lượng chất chiết được và hàm lượng hoạt chất zedoarondiol cao nhất.
47288Nghiên cứu mối liên quan, tương quan giữa hoạt độ enzyme LDH toàn phần và Isoenzyme LDH5 với AFP và một số xét nghiệm sinh hóa, huyết học ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Xác định mối liên quan, tương quan giữa hoạt độ enzyme LDH và isoenzyme LDH5 với AFP và một số xét nghiệm huyết học, sinh hóa ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan.
47289Nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố tạo động lực làm việc trong các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
Bài viết chỉ ra 4 nhóm yếu tố chính có tác động tích cực đối với tạo động lực làm việc cho nhân viên gồm: các yếu tố từ bản thân người lao động, các yếu tố từ phần thưởng, sự thăng tiến trong công việc và điều kiện làm việc của người lao động. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản đối với các doanh nghiệp logistics như chú trọng đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng người lao động, xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, tạo nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc, …
47290Nghiên cứu mối quan hệ giữa an ninh năng lượng và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhằm tìm ra mối quan hệ định lượng giữa an ninh năng lượng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam (dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 1990-2019), từ đó có những hàm ý chính sách phù hợp cho sự phát triển bền vững tại Việt Nam.





