Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
46731Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour)

Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) là cây dược liệu quí, phân bố tự nhiên ở hầu hết các tỉnh trung du, miền núi. Thân và rễ là thành phần chính trong các bài thuốc nam chữa trị bệnh đường ruột và là nguyên liệu chiết xuất palmatin để sản xuất thuốc chữa bệnh về đường ruột trong tây y. Tiến hành nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm hom. Kết quả cho thấy trong 3 chất kích thích sinh trưởng đã thử nghiệm, chất IAA cho tỉ lệ ra rễ cao nhất và ở nồng độ là 1.500 ppm, điều này chứng tỏ IAA có tác dụng kích thích ra rễ của hom Hoàng đằng tốt hơn so với IBA và NAA. Tuổi hom có ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom cây Hoàng đằng, trong điều kiện cùng loại thuốc kích thích sinh trưởng, cùng nồng độ, cùng thời gian xử lí. Hom bánh tẻ đạt tỉ lệ ra rễ cao nhất và bằng 66,66%. Thành phần hỗn hợp ruột bầu 80% đất, 15% phân chuồng, 5% phân NPK cho tỉ lệ sống cao nhất và cây sinh trưởng tốt nhất. Ở tuần thứ 20 tỉ lệ cây sống đạt 94,67%, tỉ lệ cây chết là 5,33%.

46732Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây rau đắng biển (Bacopa monnieri (L.) Wettst

Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, giá thể và chế phẩm chất kích thích ra rễ đến khả năng ra rễ, ra lá mới và sinh trưởng của cành giâm cây rau đắng biển (Bacopa monnieri (L.) Wettst được tiến hành trong điều kiện nhà ươm có mái che. Kết quả cho thấy: thời vụ giâm hom từ tháng 3 đến tháng 9 đều phù hợp với giâm hom rau đắng biển, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt nhất về chiều cao hom (15,1 cm), đường kính thân (0,3 cm), số lá/cây cao nhất (14,3 lá/cây) và số rễ (3,0 rễ/cây), sử dụng giá thể là đất + cát + phân vi sinh giúp cây sinh trưởng phát triển cao nhất, xử lý các chất kích thích ra rễ ít có tác động đến giâm hom so với đối chứng.

46733Nghiên cứu kỹ thuật nuôi dinh dưỡng rong Ulva papenfussii

Trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu kỹ thuật nuôi dinh dưỡng rong Ulva papenfussii, đây là một loài có kích thước lớn, thích hợp cho nuôi trồng.

46734Nghiên cứu kỹ thuật phân đoạn ảnh y khoa ứng dụng PSO

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Kỹ thuật phân đoạn ảnh Y khoa; Chương 3: Kết quả kiểm thử và thực nghiệm.

46735Nghiên cứu kỹ thuật phân vùng cho ảnh không gian UAV

Chương 1. Tổng quan về UAV; Chương 2. Kỹ thuật phân vùng ảnh UAV; Chương 3. Kết quả.

46736Nghiên cứu kỹ thuật tấn công và xác thực trong mạng không dây

Tổng quan về Wireless LAN, công nghệ sử dụng, các chuẩn, các đặt tính kỹ thuật và thực trạng bảo mật Wlan ở Việt Nam; các hình thức tấn công Wireless LAN phổ biến hiện nay như: Rogue Access point, De-Authentication Flood Attack, Fake Access point, tấn công dựa trên sự cảm nhận lớp vật lý, Disassociation Flood Attack; các giải pháp bảo mật phổ biến hiện nay như: WEP, Wireless LAN VPN, 802.1x, WPA, WPA2, Filtering … và các ưu nhược điểm của chúng như thế nào.

46737Nghiên cứu kỹ thuật trải phổ trong hệ thống CDMA

Tìm hiểu và nghiên cứu tổng quát về hệ thống thông tin di động CDMA và các kỹ thuật được ứng dụng trong hệ thống này, đặc biệt là kỹ thuật trải phổ.

46738Nghiên cứu kỹ thuật trồng rau mùi tàu (Eryngium foetidum L.) an toàn bằng phương pháp thủy canh

Bệnh vàng lá thối rễ trên cam sành phát triển rộng, gây giảm năng suất và chất lượng trái. Nghiên cứu nhằm đánh giá một số đặc tính lý hóa học và sinh học đất để có thể cung cấp số liệu cơ bản cho nghiên cứu biện pháp kiểm soát bệnh vàng lá thối rễ trên cam sành. Bốn mươi mẫu đất vườn cam sành tại xã Tường Lộc và xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long được thu thập để phân tích một số đặc tính lý hóa học và sinh học đất. Kết quả phân tích cho thấy mật số Fusarium spp. cao nhất trên vườn có cấp độ bệnh trung bình và nặng (P,0,05). Đồng thời, mật số vi sinh vật tổng số cao trên vườn có cấp độ bệnh thấp (P,0,05) so với vườn có cấp độ bệnh cao hơn. Trên tất cả vườn cam khảo sát, lượng chất hữu cơ trong đất và pH đất thấp, lượng kali trao đổi thấp dưới ngưỡng thích hợp cho cam phát triển. Hàm lượng đạm hữu dụng, lân dễ tiêu giảm có ý nghĩa khi tuổi liếp vườn cao hơn 20 năm tuổi. Trên cơ sở kết quả phân tích này, nghiên cứu đề xuất biện pháp giúp tăng mật số vi sinh vật trong đất, tăng vi sinh vật có ích như phân bón hữu cơ vi sinh, giảm ẩm độ đất liếp vườn, giảm phan đạm và phân lân trên liếp vườn có tuổi thấp hơn 20 năm để góp phần kiểm soát bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam sành.

46739Nghiên cứu kỳ vọng chất lượng báo cáo kiểm toán và công tác đào tạo kiểm toán viên hiện nay tại Việt Nam

Gồm 3 nội dung chính: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu; Kết quả thực nghiệm và phân tích về khoảng cách kỳ vọng kiểm toán; Một số đề xuất và khuyến nghị.

46740Nghiên cứu lâm sàng X quang và đánh giá kết quả điều trị tổn thương quanh chóp răng bằng phương pháp nội nha ở bệnh nhân tại bệnh viện trường đại học Y dược Cần Thơ

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha tổn thương quanh chóp răng trên 74 bệnh nhân tại trường Đại học Y dược Cần Thơ từ 11/2015 đến 6/2017. Kết quả cho thấy có 32,6 răng đổi màu, 73,9 phần trăm gõ dọc đau, 18,5 phần trăm răng lung lay, 45,7 phần trăm có lỗ dò hoặc sẹo dò, 42,4 phần trăm sưng viêm niêm mạc. Đặc điểm X quang gồm điểm PAI 4 chiếm đa số với 62 phần trăm, tỷ lệ tổn thương nhỏ hơn 5mm là 56,5 phần trăm, từ 5-10mm là 43,5 phần trăm. Đa số tổn thương có dạng hình liềm với 39,1 phần trăm, ranh giới không rõ với 80,4 phần trăm. Kết quả điều trị ban đầu tốt là 91,3 phần trăm. Điều trị sau 6 tháng có tỷ lệ hồi phục là 70,7 phần trăm.