Kết quả tìm kiếm
Có 79538 kết quả được tìm thấy
4661Áp dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch và phương pháp PLS-SEM để nghiên cứu hành vi giảm thiểu tác động của bụi mịn của người dân ở thành phố Hà Nội

Bài viết này ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch và phương pháp PLS-SEM để phân tích các nhân tố tác động đến hành vi giảm tác động của bụi mịn, dựa trên mẫu khảo sát từ 328 người dân thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố có tác động mạnh nhất đến hành vi giảm tác động của bụi mịn là khả năng thực hiện, tiếp đó là chuẩn chủ quan, thể hiện mong đợi của những người xung quanh về hành vi của cá nhân. Vì vậy, nhằm thúc đẩy người dân tăng cường các hoạt động bảo vệ bản thân trước ảnh hưởng của bụi mịn, những giải pháp liên quan đến tăng cường khả năng thực hiện và tăng cường thông tin tuyên truyền về bụi mịn và giải pháp ứng phó sẽ có tác động tích cực đối với sức khoẻ người dẫn Thủ đô.

4662Áp dụng lý thuyết logic mờ hỗ trợ việc quyết định giải pháp xử lý nền đất yếu

Bài viết giới thiệu một phương pháp hỗ trợ việc quyết định lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu sử dụng lý thuyết Logic Mờ. Việc so sánh với Thiết kế Kỹ thuật của Dự án Đường cao tốc Hà Nội – Hải phòng cho thấy phương pháp Logic Mờ giúp cho việc đưa ra quyết định về các giải pháp xử lý được hợp lý, nhất quán và hệ thống, bảo toàn tính chính xác của các bài toán kỹ thuật.

4663Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên nghiên cứu mô hình nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch chi phí dựa trên họat động (ABC) trong các trường đại học tự chủ

Sử dụng lý thuyết ngẫu nhiên để phân tích các nhân tố tác động đến việc thực hành phương pháp ABC trong các trường đại học tự chủ làm cơ sở cho các trường đại học tự chủ đưa ra các giải pháp để thực hành có hiệu quả hệ thống tuần hoàn này.

4664Áp dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết mâu thuẫn về không gian thi công giữa các nhà thầu phụ

Đề xuất một phương pháp mới phân chia không gian giữa các nhà thầu phụ một cách hiệu quả. Mâu thuẫn không gia có thể xảy ra tại nhiều nơi trên công trường. Việc chồng lấn không gian có thể theo phương ngang hoặc phương đứng giữa các công tác. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung giải quyết bài toán không gian trùng lắp theo phương ngang.

4665Áp dụng Lý thuyết ủy nhiệm trong nghiên cứu kế toán – kiểm toán

Lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm (agent) thông qua hợp đồng và luôn tồn tại những xung đột lợi ích trong các mối quan hệ ủy nhiệm (giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm). Cả hai bên đều mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình...

4666Áp dụng lý thuyết xác suất vào bài toán gán nhãn từ loại tiếng Việt

Giới thiệu tổng quan một số vấn đề  trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên nói chung và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt nói riêng. Tìm hiểu khái quát một số bài toán trong xử lý ngôn ngữ tự, các hướng tiếp cận để giải các bài toán đó; Giới thiệu lý thuyết cơ bản về xác suất, lý thuyết Bayes. Một số hướng tiếp cận, ứng dụng lý thuyết xác suất để xử lý ngôn ngữ tự nhiên; Trình bày bài toán gán nhãn từ loại tiếng Việt và chương trình thực nghiệm.

4667Áp dụng machine leaning trong việc phát triển web application firewall

Chương 1. Tìm hiểu về machine learning; Chương 2. Tường lửa ứng dụng web; Chương 3. Áp dụng machine learning trong việc phát triển web application firewall.

4668Áp dụng matlab phân tích hệ kết cấu phẳng

Trình bày cách áp dụng phần mềm matlab vào phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán nội lực, chuyển vị hệ dàn, dầm và hệ khung phẳng.

4669Áp dụng mô hình AHP để ra quyết định đầu tư dự án xây dựng ngành Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Nghiên cứu xác định rõ mức độ ưu tiên các yếu tố ảnh hưởng đến công tác ra quyết định các dự án đầu tư xây dựng ngành y tế thuộc lĩnh vực đầu tư công nhằm giúp cho các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng có cái nhìn tổng quan khi ra quyết định đầu tư xây dựng dự án cho ngành y tế thuộc lĩnh vực đầu tư công.

4670Áp dụng mô hình ARDL nghiên cứu tác động của các chỉ số giá đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Phân tích tác động của tỷ giá, giá dầu thô và giá vàng thế giới đến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tháng 10/2007 đến tháng 10/2019. Sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag - ARDL) kết hợp với phương pháp kiểm định đường bao (Bound test) làm cơ sở xác định tác động dài hạn, sau đó dùng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) để phân tích tác động ngắn hạn, kết quả thực nghiệm đã chứng minh được mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn giữa các chỉ số giá được lựa chọn với chỉ số VN-Index. Cụ thể, trong dài hạn, tỷ giá hối đoái và giá vàng tác động ngược chiều trong khi giá dầu tác động cùng chiều đến chỉ số VN-Index. Sự biến động trong ngắn hạn sẽ được điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng dài hạn với mức độ 6.4%. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài giải pháp để phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam một cách bền vững.