46001Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng mức độ biến chứng và đánh giá kết quả điều trị ngộ độc cấp thuốc trừ sâu kháng men Cholinesterase tại Cần Thơ năm 2018-2019
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ và biến chứng ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase. Đánh giá kết quả điều trị ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase.
46002Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nằm viện dày ngày
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nằm viện dày ngày từ 01/2015 đến 10/2015. Tiền sử nàm viện bởi bẹnh phổi tắc nghẹn mãn tính là trên 1 lần, tiền sử hóa trị liệu oxy, bệnh suy tim, viêm phổi kèm theo chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm nằm viện dài ngày. PaO2 máu động mạch. albumin máu trung bình thấp hơn, tim hình giọt nước, thâm nhiễm phổi, động mạch phổi rộng trên X quang ngực chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm nằm viện dài ngày so với nhóm không nằm viện dài ngày.
46003Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang. Kết quả lâm sàng: ho chiếm tỷ lệ cao nhất 95,5%, sốt 89,8%, khạc đàm 86,4%, ran nổ 80,7%, ran rít 35,2%, khó thở 15,9%, suy hô hấp 13,6%, hội chứng đông đặc 6,8%, ran ẩm và đau ngực 2,3%; cận lâm sàng: nhóm bạch cầu >10k/ul chiếm đa số là 68,8%, nhóm bạch cầu 4-10 k/ul là 29%, nhóm bạch cầu < 4 K/ul chiếm 2,3%. Vi khuẩn Gram dương 13,6%, vi khuẩn Gram âm 28,4%. Enterobacter chiếm cao nhất 3,6%, staphylococcus 9,1%, Enterococci 8,5%, S.pneumonia 4,5%, Acinotobacter 2,3%, Pseudomonas sp 2,3%, E coli thấp nhất 1,7%; Xquang phổi: tổn thương phổi phải (44,3%), phổi trái (35,2%), hai phổi bị tổn thương (20,5%). kết quả điều trị: điều trị khỏi khá cao 98,88%, thất bại 1,12%.
46004Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng huyết sơ sinh
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn học của nhiễm trùng huyết sơ sinh. Kết quả tuổi nhập viện là 9,9 ± 8 ngày, tuổi thai trung bình là 37,5 ± 3 tuần. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1, đa số là đủ tháng, đủ cân. Nhiễm trùng khởi phát muộn chiếm 81,9%. Lý do vào viện thường gặp là sốt (43,1%) và rối loạn về hô hấp (27,8%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp là sốt, lừ đừ, triệu chứng về hô hấp và da niêm. Các chỉ số về huyết học và CRP đa số trong giới hạn bình thường. Về tác nhân gây bệnh, 61,1% là các vi khuẩn gram dương, hàng đầu là Staphylococcus coagulase âm tính (34,7%) và Staphylococcus aures (23,6%). Vi khuẩn gram âm chiếm tỷ lệ thấp hơn và chủ yếu là Klebsiella spp.
46005Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hen phế quản điều trị tại Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen phế quản được chẩn đoán theo tiêu chuẩn GINA 2015 điều trị tại Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
46006Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh nội soi của bệnh lý dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân xơ gan
Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của bệnh lý dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân xơ gan, từ đó đề xuất biện pháp phát hiện và điều trị đặc hiệu cho những bệnh nhân này.
46007Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hở mi
Mô tả đặc điểm lâm sàng hở mi, tìm hiểu nguyên nhân hở mi và mối liên quan giữa tình trạng hở mi với tổn thương bề mặt nhãn cầu.
46008Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và bộc lộ dấu ấn hoá mô miễn dịch CK7 KI57 P53 của ung thư đại tràng
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của ung thư đại tràng, xác định mức độ bộc lộ của CK7, CK20, Ki-67, p53 và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học.
46009Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng nội soi mô bệnh học và hiệu quả cắt polyp đại trực tràng kích thước > 1,5cm qua nội soi
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và hiệu quả cắt polyp đại trực tràng kích thước > 1,5cm qua nội soi trên 135 bệnh nhân có polyp đại trực tràng kích thước lớn đẫ cắt qua nội soi trong 2 năm. Kết quả cho thấy phần lớn là các polyp bán cuống, chiếm 61,5%, 1,5% bệnh nhân xuất hiện ung thư. Hiệu quả điều trị qua nội soi đạt 99,3%. Tỷ lệ chảy máu và thủng chiếm tỷ lệ tương ứng là 3,/% và 2,2%. Không có bệnh nhân nào tử vong. Có 7,4% tái phát polyp tuyến đã được phát hiện và điều trị tốt qua nội soi.
46010Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần do nghiện ma túy nhóm Amphetamine
Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần do nghiên ma túy dạng amphetamine điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Hà Nội. Nhận xét điều trị rối loạn tâm thần do nghiện ma túy dạng amphetamin.





