43321Mức độ sử dụng nợ và chính sách trả cổ tức trước ảnh hưởng của quyền kiểm soát gia đình : nhìn từ các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE
Nghiên cứu này nhằm xem xét việc quyền kiểm soát gia đình ảnh hưởng ra sao đến mức độ sử dụng nợ và chính sách chi trả cổ tức tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2012-2022. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quyền kiểm soát gia đình có ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sử dụng nợ và chính sách chi trả cổ tức của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Phát hiện của nghiên cứu này cung cấp cho các nhà đầu tư có một cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò của quyền kiểm soát gia đình đến chính sách chỉ trả cổ tức và mức độ sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết, từ đó để cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành đầu tư vào cổ phiếu của các công ty có quyền kiểm soát gia đình chi phối.
43322Mức độ sử dụng thông tin chi phí cho quản trị doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thông tin chi phí không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận mà còn hỗ trợ nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, ra quyết định, đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh.Bài viết khảo sát việc sử dụng thông tin chi phí ở các doanh nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho nhà quản trị về việc sử dụng thông tin chi phí trong hoạt động doanh nghiệp.
43323Mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
Trình bày cơ sở lý thuyết, khái niệm chậm trễ tiến độ, các giả thiết và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các phân tích thống kê, một số kết luận và kiến nghị.
43324Mức độ tác động từ các nhân tố hiện hữu trên Báo cáo tài chính đến thiệt hại chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Việt Nam
Xác định mức độ tác động từ các nhân tố có liên quan đến ngoại tệ hiện hữu trên báo cáo tài chính đến thiệt hại chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Việt
43325Mức độ tập trung và cạnh tranh thị trường tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Tổng quan về thị trường ngân hàng Việt Nam, cơ sở lý thuyết, số liệu và phương pháp nghiên cứu và một số kết quả thực nghiệm.
43326Mức độ tổ chức kế toán trách nhiệm tại các công ty thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam
Nghiên cứu này khảo sát 183 nhà quản lý các cấp tại các đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam. Kết quả cho thấy, mức độ thực hiện kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam chưa thực sự sâu sắc. Nội dung thực hiện tổ chức các trung tâm trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc tốt hơn so với thực hiện hệ thống khen thưởng, kỷ luật. Từ những kết quả này, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam sẽ có những giải pháp phù hợp trong đơn vị để cải thiện tình hình thực hiện kế toán trách nhiệm.
43327Mức độ trầm cảm và các yếu tố liên quan của người bệnh tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện Hữu Nghị - Cuba Đồng Hới Quảng Bình
Mô tả mức độ trầm cảm của người bệnh tăng huyết áp tại khoa tim mạch Bệnh viện hữu nghị - CuBa Đồng Hới Quảng Bình. Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ trầm cảm của người bệnh tăng huyết áp. Xác định mối tương quan giữa trầm cảm và tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp.
43328Mức độ tư duy đạo đức của sinh viên điều dưỡng hệ chính quy và một số yếu tố liên quan
Đánh giá mức độ tư duy đạo đức nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng.
43329Mức độ tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tuân thủ điều trị đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả điều trị bệnh, nhất là tuân thủ điều trị thuốc. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phỏng vấn trực tiếp trên 275 người bệnh ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 1/2024 đến 4/2024.
43330Mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Những công ty tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực kế toán tạo ra thông tin tài chính chất lượng cao để giúp người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra quyết định kinh tế phù hợp (Trần Mạnh Dũng, 2014). Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại và sự biến động của mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu thông tin lợi thế thương mại được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất của 35 công ty trong 8 năm liên tiếp từ năm 2010 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ trong công bố thông tin lợi thế thương mại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn thấp nhưng có sự cải thiện theo chiều hướng tích cực. Điều này chứng tỏ các công ty ngày càng chú trọng hơn vào việc công bố thông tin về lợi thế thương mại, đồng thời kinh nghiệm và trình độ của các kế toán viên về lợi thế thương mại ngày càng được nâng cao.





