35721Khảo sát nhu cầu cung cấp thông tin của bệnh nhân hóa trị tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng
Xác định nhu cầu và mức độ mong muốn được cung cấp thông tin liên quan đến quá trình trước, trong và sau khi hóa trị liệu ở bệnh nhân hóa trị tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Mối liên quan giữa tuổi và trình độ văn hóa với nhu cầu thông tin trước, trong và sau hóa trị. Xác định thời điểm và hình thức cung cấp thông tin cho người bệnh.
35722Khảo sát nhu cầu và cảm nhận của khách hàng đối với các chương trình khuyến mãi của Siêu thị Co.opMart Đà Nẵng trong năm 2014
Chương 1: Cơ sở lý luận chung; Chương 2: Tổng quan về siêu thị Co.opMart Đà Nẵng và thực trạng hoạt động khuyến mãi tại siêu thị trong năm 2014; Chương 3: Khảo sát về nhu cầu và cảm nhận của khách hàng về các chương trình khuyến mãi tại siêu thị Co.opMart Đà Nẵng năm 2014; Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến mãi tại siêu thị Co.opMart Đà Nẵng.
35723Khảo sát nhu cầu và thực hành chăm sóc toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện 199
Xác định nhu cầu chăm sóc toàn diện của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và đánh giá thực hành chăm sóc toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện 199.
35724Khảo sát nồng độ acid uric huyết tương ở bệnh nhân suy tim mạn tính
Khảo sát nồng độ acid uric huyết tương và mối liên quan với một số đặc điểm bệnh nhân suy tim mạn tính.
35725Khảo sát nồng độ albumin máu ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ albumin máu với mức độ nặng của bệnh ở đối tượng nghiên cứu.
35726Khảo sát nồng độ amylase huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối
Khảo sát nồng độ amylase huyết thanh ở 108 bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có mức lọc cầu thận <15ml/phút/1,73m2 da. Kết quả cho thấy nồng độ amylase máu trung bình nhóm bệnh nhân là 82,0 + 40,1 U/L. Có 74,1% bệnh nhân tăng nồng độ amylase máu. Không có sự khác biệt về nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng amylase máu ở nhóm bệnh nhan có và chưa lọc máu. Nồng độ amylase máu tương quan nghịch với mức lọc cầu thận ở nhóm bệnh nhân chưa lọc máu, tương quan thuận với nồng đồ creatinine, cholesterol và triglyceride máu, với hệ sống tương quan lần lượt là r= -0,31; 0,31; 0,32; 0,35.
35727Khảo sát nồng độ CA 72-4, CA 29-9, CEA ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị
Xác định nồng độ CA 72-4, CA 29-9, CEA ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại và xác định giá trị chẩn đoán bệnh khi kết hợp các chất chỉ điểm khối u trên.
35728Khảo sát nồng độ EBV-DNA huyết tương sau điều trị của Bệnh nhân ung thư vòm mũi họng và mối liên quan với mức độ đáp ứng
Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương sau điều trị hóa, xạ trị hoặc hóa xạ trị kết hợp của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng. Tìm hiểu mối tương quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương sau điều trị với mức độ đáp ứng của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.
35729Khảo sát nồng độ estradiol huyết tương ở bệnh nhân nữ bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối thận nhân tạo chu kỳ
Khảo sát nồng độ estradiol huyết tương ở 67 bệnh nhân nữ bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối thận nhân tạo chu kỳ so với 34 người khỏe mạnh cùng trong độ tuổi từ 30-50. Kết quả cho thấy nồng độ estradiol huyết tương trung bình ở nhóm bệnh nhân là 85,3 ± 33,1 pmol/l thấp hơn so với nhóm chứng (205,3 ± 51pmol/l). Có 68,7% bệnh nhân giảm nồng độ estradiol huyết tương. Nồng độ estradiol huyết tương tương quan nghịch với nồng độ creatinin máu, tương quan thuận với nồng độ hemoglobin, albumin máu với hệ sống tương quan lần lượt là r = -0,45; 0,67; 0,43.
35730Khảo sát nồng độ glucagon like peptide 1 ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chẩn đoán lần đầu
Khảo sát nồng độ glucagon-like peptide-1 (GLP-1) ở 170 bệnh nhân tiểu đường typ 2 chẩn đoán lần đầu với 52 người bình thường tại bệnh viện Nội tiết Trung ương. Kết quả cho thấy nồng độ trung bình GLP-1 khi đói là 7,31 ± 3,65pmol/l. Nồng độ trung bình sau ăn 2 giờ là 12,82 ± 4,37pmol/l. Nồng độ trung bình GLP-1 khi đói và sau ăn 2 giờ làm nghiệm pháp của nhóm bệnh nhân đái tháo đường typ 2 thấp hơn so với nhóm người bình thường.





