Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
35361Khảo sát giá trị của thang điểm haps và bisap trong dự đoán mức độ nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp

Khảo sát giá trị của thang điểm HAPS và BISAP trong tiên lượng mức độ nặng ở người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 120 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp điều trị tại Trung tâm Tiêu hoá - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2024 đến tháng 06/2025. Thang điểm HAPS và BISAP được đánh giá trong vòng 24 giờ đầu. Kết quả: Thang điểm HAPS có giá trị tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp ở mức độ khá, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,752 (KTC 95%= 0,672 – 0,878). Tại điểm cut-off HAPS=3 điểm, độ nhạy đạt 61,1%, độ đặc hiệu 84,3%, giá trị tiên đoán dương 49,7% và giá trị tiên đoán âm 92,5%. Thang điểm BISAP có giá trị tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp ở mức độ tốt, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,928 (KTC 95%= 0,878 – 0,978). Tại điểm cut-off BISAP=3 điểm, độ nhạy đạt 81,3%, độ đặc hiệu 90,4%, giá trị tiên đoán dương (PPV) 66,5%, và giá trị tiên đoán âm 96,9%. Kết quả có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Kết luận: Thang điểm BISAP có giá trị tốt hơn thang điểm HAPS trong tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp, đặc biệt là trong giai đoạn 24 giờ đầu nhập viện.

35362Khảo sát giá trị phương pháp tế bào học, sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú

Nghiên cứu nhằm khảo sát tỷ lệ ung thư tuyến giáp dạng nhú trong nhóm người bệnh u tuyến giáp được phẫu thuật và giá trị phương pháp xét nghiệm tế bào học, sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 125 người bệnh u tuyến giáp tại khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 01/2024 đến tháng 08/2024. Kết quả: Trong 125 đối tượng người bệnh u tuyến giáp, tỷ lệ chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú chiếm 68,0%. Giá trị của phương pháp tế bào học: Độ nhạy đạt 68,2%, độ đặc hiệu đạt 90,0%, độ chính xác đạt 75,2%, giá trị dự báo dương tính đạt 93,5% và giá trị dự báo âm tính đạt 57,1%. Giá trị của phương pháp sinh thiết tức thì: Độ nhạy đạt 98,8%, độ đặc hiệu đạt 95,0%, độ chính xác đạt 97,6%, giá trị dự báo dương tính đạt 97,7% và giá trị dự báo âm tính đạt 97,4%. Kết luận: Kết quả nghiên cứu chứng minh giá trị của phương pháp sinh thiết tức thì (độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị tiên đoán âm tính và giá trị tiên đoán dương tính) đối với u tuyến giáp.

35363Khảo sát giao thức mạng can trên ô tô

Chương 1: Tổng quan về giao thức mạng CAN (MAZDA – CX 5); Chương 2: Hoạt động và cấu phúc của giao thức mạng CAN; Chương 3: Giới thiệu một số phần cứng và mô phỏng giao thức mạng CAN; Chương 4: Cơ chớ đếm nhận lỗi và các lỗi chính thường xảy ra trong mạng CAN; Chương 5: Tìm hiểu cách bố trí mạng CAN trên xe và sự khác nhau cơ bản giữa mạng CAN với các mạng truyền thông khác.

35364Khảo sát giao thức mạng can trên ô tô

Chương 1: Tổng quan về giao thức mạng can (toyota vios); Chương 2: Hoạt động và cấu trúc của giao thức mạng can; Chương 3: Giới thiệu một số phần cứng và mô phỏng giao thức mạng can; Chương 4: Cơ chế đếm nhận lỗi và các loại lỗi chính thường xảy ra trong mạng can; Chương 5: Tìm hiểu cách bố trí mạng can trên xe và sự khác nhau cơ bản giữa mạng can với các mạng truyền thông khác.

35365Khảo sát hàm lượng acid ganoderic A trong một số mẫu nấm linh chi Việt Nam (Ganoderma lucidun (Leyss ex Fr. Karst) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Khảo sát hàm lượng acid ganoderic A trong một số mẫu nấm linh chi Việt Nam sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, với detector DAD phổ biến, góp phần đánh giá chất lượng nấm linh chi trên thị trường.

35366Khảo sát hàm lượng flavonoid trong vỏ hạt một số giống đậu xanh bằng phương pháp HPLC

Xây dựng phương pháp HPLC để định lượng đồng thời một số flavonoid trong vỏ hạt đậu xanh. Định lượng một số flavonoid trong vỏ hạt 10 giống đậu xanh, được thu thập và trồng ở Viện Nghiên cứu Ngô. Kết quả nghiên cứu là cơ sở bước đầu cho việc tạo nguồn nguyên liệu, tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu vỏ hạt đậu xanh.

35367Khảo sát hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng và tác dụng chống oxy hóa của vỏ quả gấc (Momordica cochinchinensis)

Xác định hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng và khả năng chống oxy hoá của các cao chiết từ vỏ quả gấc. Định lượng phenolic tổng bằng thuốc thử Folin ciocalteu và flavonoid tổng bằng thuốc thử AlCl3.

35368Khảo sát hàm lượng polysaccharid trong một số mẫu linh chi Việt Nam (Ganoderma lucidum (Leyss. Ex Fr.) Karst.) bằng phương pháp tạo màu đo quang

Khảo sát hàm lượng polysaccharid trong một số mẫu linh chi Việt Nam bằng phương pháp tạo màu đo quang, sử dụng thuốc thử phenol – sulfuric, nhằm góp phần đánh giá chất lượng linh chi trên thị trường.

35369Khảo sát hành dộng đe dọa trong một số tác phẩm văn học Việt Nam

Khảo sát hành dộng đe dọa trong một số tác phẩm văn học Việt Nam. Qua đó giúp người đọc khám phá đặc trưng văn hóa ngôn từ của người Việt khi dùng hành động đe dọa.

35370Khảo sát hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị

Trình bày hành vi chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, trao tặng của người trẻ và một số khuyến nghị.