34691Khảo sát truyền năng lượng và dập tắt nồng độ trong vật liệu phát quang Ca2Al2SiO7:Ce3+, Sm3+
Phân tích đặc trưng phát quang cho thấy sự chồng chập giữa phổ phát xạ của Ce3+ và phổ kích thích của Sm3+ khi đơn pha tạp vào CAS, điều này dẫn đến quá trình truyền năng lượng (ET) giữa chúng khi được đồng pha tạp.
34692Khảo sát truyền thống văn hóa Đông Sơn
Giới thiệu làng nghề cổ truyền ở Đông Sơn, những truyện kể dân gian, phương ngôn, ngạn ngữ, tục ngữ và các tục lệ của văn hóa Đông Sơn.
34693Khảo sát tục hát ca công, hát trống quân và hò bá trạo
Trình bày 3 phần: Khảo sát hát ca công ở Thanh Hóa; Hát trống quân; Hát bá trạo.
34694Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan
Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên 390 bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tuổi của động mạch trung bình là 72,17 cộng trừ 10, 93 tuổi. Có mối liên quan thuận giữa tuổi động mạch và mức độ tổn thương động mạch vành, các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành truyền thống có ảnh hưởng đồng thời với tuổi động mạch của đối tượng nghiên cứu.
34695Khảo sát tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trong đơn ngoại trú và phân tích các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA (Bayesian Model Averaging) cùng hồi quy logistic tại Bệnh viện Đà Nẵng
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trong đơn ngoại trú; Phân tích tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng và các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA và hồi quy logistic.
34696Khảo sát tương tác thuốc xảy ra trong thực hành lâm sàng tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch năm 2017
Khảo sát tương tác thuốc xảy ra trong hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Thiết lập danh mục tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng và cách xử trí các tương tác này trong thực hành lâm sàng tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
34697Khảo sát tỷ lệ biến đổi một số chỉ số liên quan đến suy tim ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ
Khảo sát một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, X quang ngực, điện tim và siêu âm Doppler tim trên 111 bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Trãi. Kết quả cho thấy khó thở 69,3 phần trăm, trong đó khó thở thường xuyên là 21,6 phần trăm, khó thở sau gắng sức 47,7 phần trăm; phù ngoại biên 39,6 phần trăm; gan to 36 phần trăm; phù + gan to 30,6 phần trăm. Tim to trên X quang 51,4 phần trăm; phì đại thất trái trên điện tim 75,7 phần trăm; Tăng áp lực động mạch phổi tâm thu 43,2 phần trăm; tăng chỉ số khối lượng cơ thất trái 65,8 phần trăm.
34698Khảo sát tỷ lệ đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối
Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim trên 73 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị tại bệnh viện Trưng Vương từ 3/2011 đến 4/2105. Kết quả cho thấy tỷ lệ hẹp lòng động mạch vành là 79,5%. Có sự khác biệt về số nhánh. số đoạn, vị trí nhánh hẹp động mạch vành ở nhóm bệnh nhân có tiểu đường type 2 so với nhóm chứng. Thời gian suy thận mạn trên 2 năm làm gia tăng hẹp động mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường có tuy thận mạn giai đoạn cuối.
34699Khảo sát tỷ lệ dấu ấn sinh học PD-L1 trên người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ và một số yếu tố liên quan
Nghiên cứu nhằm khảo sát kết quả tỷ lệ dương tính PD-L1 bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch với dòng kháng thể SP263 Ventana và đánh giá một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 109 đối tượng mẫu bệnh phẩm được chẩn đoán xác định ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ từ tháng 11-2023 đến tháng 08- 2024. Kết quả: Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm có kết quả biểu hiện chỉ số PD-L1 ở mức độ dương tính thấp đạt 40,4% (tương ứng 44 trường hợp ), nhóm âm tính chiếm 44,0% (tương ứng 48 trường hợp) và dương tính cao chiếm 15,6% (tương ứng 17 trường hợp). Có 56,9% xuất hiện đột biến gen EGFR. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ dương tính PD-L1 gồm: Giai đoạn xấm lấn T4 (theo phân loại TNM) (chiếm 75,0% dương tính), giai đoạn di căn hạch N3 (chiếm 87,5% dương tính), giai đoạn di căn xa M1 (chiếm 70,4% dương tính), giai đoạn IV theo TNM (chiếm 78,6% dương tính), giới tính nam (OR 4,55 95%CI 1,19-8,41, p <0,05), yếu tố nguy cơ có hút thuốc lá (OR 1,96 95%CI 1,09-2,31, p <0,05), thể trạng thừa cân/béo phì (chiếm 88,9% dương tính), có đột biến EGFR (OR 1,85 95%CI 1,17-4,01, p <0,05). Kết luận: Trên 109 đối tượng ung thư phổi không tế bào nhỏ, biểu hiện của dấu ấn sinh học PD-L1 chiếm đa số với 56,0%, các yếu tố liên quan gồm giới tính, giai đoạn bệnh theo TNM, có hút thuốc lá và thể trạng thừa cân/béo phì.
34700Khảo sát tỷ lệ phản ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân dị ứng bằng test Rida Qline Allergy
Tổng số có 200 bệnh nhân được tiến hành test Rida Qline Allergy với 34 loại dị nguyên. Bệnh nhân sống ở khu vực thành phố có tỷ lệ dị ứng cao hơn so với nông thôn. Tỷ lệ bệnh nhân nam dị ứng cao hơn nữ. Tỷ lệ dị ứng với các dị nguyên là Blomiatropicadis 44 phần trăm; Dermatophagoidespteronyssinus 27,5 phần trăm; Dermatophagoidesfarinae 22,5 phần trăm; bụi nhà 22 phần trăm và rau củ 8 phần trăm.





