20181Đo lường tác động của các yếu tố đến tỷ giá thực của Việt Nam bằng mô hình VECM
Khái quát cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm nổi bật; Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.
20182Đo lường tác động của các yếu tố tâm lý tới thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài báo nghiên cứu tác động của các yếu tố tâm lý lên thị trường chứng khoán tại Việt Nam thông qua phân tích giá và khối lượng giao dịch của 30 cổ phiếu thuộc chỉ số VN30 giai đoạn từ khi VN30 được công bố vào ngày 06/02/2012 tới ngày 31/07/2020. Kết quả cho thấy không cóbằng chứng về tác động của tính hợp lý trong đầu tư và tâm lý quá tự tin lên khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong khi tác động của tâm lý bi quan và tâm lý lạc quan là thuận chiều. Đặc biệt, khối lượng giao dịch chịu ảnh hưởng lớn nhất của tâm lý bi quan. Ngoài ra, dựa trên phân tích Monter Carlo trên phần mềm JMP, bài viết đã minh hoạ độ nhạy của khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam trước những thay đổi của từng cặp yếu tố tâm lý trên thị trường, đặc biệt là cặp yếu tố tâm lý bi quan và lạc quan.
20183Đo lượng tác động của giá xăng dầu đến lạm phát của Việt Nam
Nghiên cứu định lượng nhằm đưa ra kết quả chính xác mức độ tác động xăn dầu đến lạm phát Việt nam, làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước có những chính sachstoots hơn trong việc quản lý xăng dầu và kiềm chế lạm phát ở Việt Nam.
20184Đo lường tác động của lan toả công nghệ, phân phối lại và cạnh tranh đến năng suất các doanh nghiệp ngành chế tác Việt Nam
Mục tiêu của nghiên cứu này tập trung đo lường hiệu ứng cạnh tranh từ các doanh nghiệp công nghệ cao và từ các doanh nghiệp thị phần tăng trong quá trình phân phối lại. Nghiên cứu này được cải biên từ phân rã năng suất tĩnh và động của Olley-Pakes. Áp dụng vào ngành chế tác Việt Nam giai đoạn 2012-2016, nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng cạnh tranh trong quá trình phân phối lại đóng vai trò quan trọng nhất trong khi sự rút lui của các doanh nghiệp gây thiệt hại nhất tới tăng trưởng năng suất gộp của ngành. Tác động lan tỏa từ các doanh nghiệp có công nghệ cao mạnh hơn là từ các doanh nghiệp có thị phần tăng. Và khả năng học hỏi và đổi mới công nghệ trong nội bộ các doanh nghiệp chế tác Việt Nam còn rất hạn chế.
20185Đo lường tác động của phát triển du lịch quốc tế đến phát triển kinh tế: trường hợp các nước Đông Nam Á (Asean)
Khảo lược lí thuyết và bằng chứng ước lượng về mối quan hệ giữa ngành du lịch và phát triển kinh tế, mô tả nguồn dữ liệu, các biến ước lượng và trình bày mô hình ước lượng tác động của ngành du lịch đối với phát triển kinh tế. Trình bày kết quả phân tích và kiểm định giả thuyết của mô hình ước lượng, một vài điểm kết luận quan trọng.
20186Đo lường tác động vòng 2 từ giá dầu thế giới tới lạm phát tại Việt Nam
Kiểm soát lạm phát luôn là mục tiêu quan trọng, định hướng cho việc điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Trong thời gian qua, bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, các xung đột địa chính trị leo thang căng thẳng đã dẫn tới giá cả nhiều hàng hóa thế giới tăng cao, trong đó đặc biệt là giá dầu, đã có những tác động lan truyền, gây ra áp lực tới lạm phát trong nước và đặt ra những thách thức nhất định trong điều hành CSTT. Ngoài tác động trực tiếp, giá dầu thế giới biến động mạnh còn gây ra tác động vòng 2 tới lạm phát chung và lạm phát cơ bản tại Việt Nam, việc thiết lập các mô hình định lượng những tác động này là vô cùng cần thiết để có thể xây dựng những kịch bản điều hành CSTT phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ phục hồi kinh tế bền vững.
20187Đo lường tài sản thương hiệu dịch vụ ngân hàng theo khía cạnh khách hàng
Xác định cách đo lường tài sản thương hiệu dựa trên nhận thức khách hàng đối với ngành dịch vụ ngân hàng. Xem xét mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu dịch vụ ngân hàng dựa trên khách hàng và kết quả tài chính của doanh nghiệp ngân hàng trong việc kinh doanh dịch vụ đó.
20188Đo lường tăng trưởng bao trùm: Tiếp cận từ góc độ doanh nghiệp ở Việt Nam
Bài viết này nhằm đo lường tăng trưởng bao trùm thông qua đường cong tập trung và hàm cơ hội xã hội sử dụng dữ liệu điều tra doanh nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây. Kết quả tính toán chỉ ra rằng, tăng trưởng trong khu vực doanh nghiệp chưa thực sự có tính bao trùm. Đóng góp và hưởng thụ thành quả từ tăng trưởng chủ yếu thuộc về một số ít các doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, cơ hội kinh tế trung bình có thể gia tăng nhưng tình trạng bất bình đẳng trong phân bổ cơ hội giữa doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn lại không được cải thiện. Ở góc độ chính sách, các kết quả này hàm ý Việt Nam cần có những chính sách phát triển hướng tới các nhóm doanh nghiệp nhỏ và yếu thế.
20189Đo lường thành quả của doanh nghiệp: Tổng quan các cách tiếp cận trong bối cảnh hiện nay
Đo lường thành quả là một công cụ đánh giá các mục tiêu của một doanh nghiệp có đạt được hay không. Bài viết tổng quan các quan điểm về đo lường thành quản trong nhiều năm qua bằng cách tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về thành quả ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Kết quả cho thấy, đo lường thành quả theo các chỉ tiêu phi tài chính ngày càng được quan tâm, cùng với các chỉ tiêu tài chính sẽ cung cấp bức tranh đa chiều về thành quả của doanh nghiệp. Qua đó cũng đưa ra khung lý thuyết để vận dụng đo lường thành quả, trong đó lý thuyết các bên có liên quan là cơ sở để chọn lựa cách thức đo lường phù hợp.
20190Đo lường tính hữu hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp
Kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp cho các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và chương trình của các tổ chức đảm bảo tiến độ, đạt được kết quả như kỳ vọng. Điều này càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp thuộc mảng sản xuất trong các khu công nghiệp do đây là khu vực tập trung vào công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu sản phẩm của thị trường, giải quyết tốt về vấn đề lao động đa dạng. Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu về chủ đề này chủ yếu được thực hiện tại các doanh nghiệp độc lập hoặc các đơn vị công mà chưa được tập trung khai thác đối với các khu công nghiệp. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bài viết áp dụng COSO 2013 để đề ra mô hình đo lường tính hữu hiệu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các doanh nghiệp này thì yếu tố về môi trường kiểm soát giữ vị trí ảnh hưởng quan trọng nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống.





