16841Đánh giá khả năng chịu tải của cọc có xét đến ma sát âm với chiều cao đắp khác nhau trên đất yếu theo TCVN và phương pháp thống nhất
Tập trung so sánh hai phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc khi xét đến ảnh hưởng của hiện tượng ma sát âm do thay đổi tải trọng tác dụng lên cọc. Phương pháp tính toán được sử dụng là cách tính theo TCVN 10204-2014 kết hợp quan điểm tính chiều dày vùng ma sát âm theo cách tính gần đúng của WW.H.Tings.
16842Đánh giá khả năng chịu tải của cọc micropile cho các ứng dụng móng cầu dân sinh vùng sâu, vùng xa
Trình bày các nghiên cứu về trình tự, biện pháp thi công, vật liệu sử dụng để đánh giá khả năng áp dụng các cọc micropile như kết cấu nền móng cho các cầu dân sinh ở vùng sâu, vùng xa. Với đặc điểm như bề rộng cầu, tải trọng yêu cầu nhỏ, điều kiện thi công, địa chất, địa hình phức tạp, cọc micropile hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu của kết cấu nền móng cho dạng công trình này. Nghiên cứu cũng đề xuất loại cọc và giải pháp bơm vữa phù hợp cho các ứng dụng trong các điều kiện hạn chế.
16843Đánh giá khả năng chống cắt của dầm bẹt bê tông cốt thép
Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của bề rộng tiết diện, hàm lượng cốt thép dọc của dầm bê tông cốt thép đến khả năng chống cắt của cấu kiện và đưa ra các lưu ý khi thiết kế dầm bẹt theo TCXDVN 356:2005.
16844Đánh giá khả năng chống chịu của doanh nghiệp Việt Nam trước cú sốc trong và ngoài nước
Khả năng chống chịu về tài chính của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể giảm thiểu được tác động, ảnh hưởng từ các sự kiện/cú sốc đến cấu trúc vốn, tính thanh khản, doanh thu và tài sản của doanh nghiệp. Trong giai đoạn vừa qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng tỏ khả năng chống chịu trước những cú sốc trong và ngoài nước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức buộc doanh nghiệp phải đối diện và vượt qua trong thời gian tới đẻ phục hồi và phát triển sau Đại dịch Covid-19.
16845Đánh giá khả năng chuyển đổi các cụm công nghiệp Hà Nội sang cụm công nghiệp thông minh – xanh đáp ứng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh
Đưa ra những đánh giá về khả năng chuyển đổi các cụm công nghiệp tại Hà Nội sang cụm công nghiệp thông minh - xanh đáp ứng xu hướng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
16846Đánh giá khả năng của lợi nhuận và dòng tiền trong dự báo dòng tiền trong tương lai: một trường hợp nghiên cứu với các Công ty phi tài chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Đánh giá khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai, bằng cách sử dụng thông tin lợi nhuận và dòng tiền trong quá khứ. Đồng thời, so sánh xem thông tin nào có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai tốt hơn. Dữ liệu được thu thập từ 41 công ty phi tài chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm được kiểm toán trong giai đoạn 6 năm, từ 2017 đến 2022. Ba phương pháp thống kê được sử dụng là phân tích hồi quy các mô hình dự báo và khắc phục các vấn đề nội sinh có thể xảy ra trong mô hình, gồm phương pháp bình phương tối thiểu (OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và mô hình dữ liệu bảng động với phương pháp ước lượng System-GMM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lợi nhuận có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai tốt hơn dòng tiền trong quá khứ. Tuy nhiên, khi kết hợp cả hai thông tin này để cùng dự báo, thì mô hình kết hợp có khả năng dự báo vượt trội hơn cả so với hai mô hình riêng lẻ chỉ sử dụng thông tin lợi nhuận hoặc dòng tiền.
16847Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất áp dụng phương pháp khuếch tán qua màng trên một số vùng đất canh tác lúa tại ĐBSCL
Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất đối với hấp thu lân của cây trồng áp dụng phương pháp khuếch tán qua màng (DGT – Deffusive Gradient in Thin Films), đánh giá khả tương quan giữa hàm lượng P hấp thụ phân tích bằng phương pháp DGT với P hữu dụng trong đất và P hòa tan trong dung dịch tại đất tại Bạc Liêu Cần Thơ.
16848Đánh giá khả năng diệt khuẩn in vitro của sản phẩm nano polyme kháng sinh đối với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi nước lợ
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng diệt khuẩn của các sản phẩm nano SP2 (Polyme_Kháng sinh) đối với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gạn tụy cấp (AHPND) trên tôm nuôi nước lợ trong điều kiện in vitro. Chủng vi khuẩn được sử dụng để thử nghiệm là Vibrio parahaemolyticus KC12.020, nồng độ thử nghiệm 10 mũ 8 cfu/ml. Kết quả thử nghiệm cho thấy đường kính vòng vô khuẩn của sản phẩm nano polyme_Doxycyclin_Florphenicol đạt 19,5 mm khi liều lượng kháng sinh sử dụng bằng một nửa hàm lượng kháng sinh Doxycyclin được khuyến cáo sử dụng. Đường kính vòng vô khuẩn của sản phẩm nano polyme_Florphenicol đạt 16-19 mm trong khi kháng sinh florphenicol đơn lẻ không có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp. Sản phẩm nano polyme_Ciprofloxacin mặc dù cho kết quả diệt vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp cao khi hàm lượng kháng sinh sử dụng chỉ bằng 1/10 hàm lượng kháng sinh Ciprofloxacin được khuyến cáo sử dụng, nhưng sản phẩm này sẽ không được tiếp tục thử nghiệm ngoài thực địa do kháng sinh Ciprofloxacin mới bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Các sản phẩm nano khác: polyme_Oxytetracyclin và polyme_Doxycyclin trong nghiên cứu này chưa thể hiện rõ tiềm năng diệt khuẩn, do vậy chúng cần được tiếp tục nghiên cứu để khẳng định rõ hơn vai trò diệt khuẩn. Những kết quả nghiên cứu này bước đầu cho thấy tiềm năng ứng dụng sản phẩm nano kết hợp với kháng sinh trong điều trị bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nước lợ.
16849Đánh giá khả năng dính bám của một số nguồn đá khu vực phía Nam với nhựa đường 60/70 theo TCVN, EN và ASTM
Đánh giá khả năng dính bám của một số nguồn đá phía Nam với nhựa đường 60/70 bằng phương pháp theo 3 tiêu chuẩn TCVN 7504:2005, thí nghiệm va đập EN 12272-3, thí nghiệm quét bề mặt ASTM D7000.
16850Đánh giá khả năng dính bám giữa lớp bê tông nhựa và bê tông xi măng
Trình bày một phương pháp thí nghiệm dùng để xác định cường độ bám theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến giữa hai lớp bê tông nhựa và bê tông xi măng sử dụng phương pháp gia lực tĩnh. Kết quả thí nghiệm được ứng dụng vào việc đánh giá khả năng kháng trượt và tách lớp của một kết cấu áo đường thực tế.





