Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
16031Đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp dệt may niêm yết thông qua phân tích báo cáo tài chính

Việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin tài chính quan trọng hỗ trợ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị và các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác. Bài viết đánh giá hiệu quả tài chính của một số doanh nghiệp ngành Dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua phân tích báo cáo tài chính. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp và hỗ trợ ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính trong thời gian tới.

16032Đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế - môi trường khi dùng bê tông đá nghiền thay cát kết hợp tro bay khu vực tỉnh An Giang

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có tỉnh An Giang đang đối mặt nghiêm trọng với vấn đề sạt lở bờ sông, kênh rạch do khai thác cát đặt ra nhu cầu tìm vật liệu khác thay thế cát sông truyền thống trong sản xuất bê tông, mặt khác, việc nghiên cứu kết hợp xi măng và vật liệu tro bay - một phế phẩm từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh có thể giảm hàm lượng xi măng tiêu thụ, từ đó giảm giá thành bê tông cũng như giảm thiểu tác động môi tường do phế phẩm gây ra.

16033Đánh giá hiệu quả tăng cường liệu pháp kích hoạt hành vi trên bệnh nhân trầm cảm điều trị thuốc

Đánh giá hiệu quả tăng cường của liệu pháp kích hoạt hành vi (BA) trong can thiệp cho bệnh nhân trầm cảm từ nhẹ đến vừa được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.

16034Đánh giá hiệu quả thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước: Nghiên cứu tình huống tại Vinamilk

Trong thương vụ thoái vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, doanh nghiệp này đóng vai trò là bên bán hiểu rõ vị thế thị trường cũng như vị thế tài chính của mình, đã chủ động trong việc công khai minh bạch thông tin về việc bán cổ phần của chủ sở hữu Nhà nước, thực hiện các buổi đối thoại với các cổ đông tiềm năng, lên phương án lựa chọn cổ đông chiến lược. bài viết nhìn lại quy trình thực hiện thương vụ bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, đồng thời đưa ra các đánh giá về tình hình tài chính của Công ty sau thương vụ, tác động từ vụ bán vốn cổ phần nhà nước đến lợi ích của chủ sở hữu ... từ đó nêu ra một số vấn đề đáng quan tâm.

16035Đánh giá hiệu quả thông gió của quả cầu hút nhiệt và so sánh với một ống thông gió đơn giản

Trong bài báo, đặc tính thông gió của quả cầu hút nhiệt, thiết bị thông gió tự nhiên phổ biến nhất hiện nay, được so sánh với một thiết bị đơn giản và rẻ hơn: ống thông gió có nắp che. Các thí nghiệm được tiến hành trên một mô hình phòng ở dưới ảnh hưởng của nguồn nhiệt phân bố bên trong mô hình phòng và gió bên ngoài. Kết quả thí nghiệm cho thấy trong điều kiện thí nghiệm, ống thông gió hoạt động tốt hơn hoặc tương đương quả cầu.

16036Đánh giá hiệu quả thu noãn của phác đồ kích thích buồng trứng bắt đầu ngẫu nhiên sử dụng progestin

Đánh giá số lượng và chất lượng noãn thu được bằng phác đồ kích thích buồng trứng bắt đầu ngẫu nhiên sử dụng progestin (Random-start PPOS) ở phụ nữ vô sinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu tại Viện Mô phôi lâm sàng Quân đội – Học viện Quân y và Bệnh viện nam học và hiếm muộn Việt Bỉ từ tháng 01/2024 - 4/2025. Thu tuyển 65 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản được điều trị thụ tinh trong ống nghiệm sử dụng phác đồ Random-start PPOS. Trong đó, gonadotropin ngoại sinh và progestin được sử dụng vào thời điểm bất kỳ của chu kỳ kinh nguyệt. Gây trưởng thành noãn bằng GnRHa và chọc hút noãn, đánh giá số lượng noãn và tỉ lệ thụ tinh sau tiêm ICSI. Kết quả: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 34,40 ± 6,04 tuổi. Thời gian kích thích buồng trứng trung bình 9,81 ± 1,29 ngày với liều FSH khởi đầu là 247,92 ± 51,37 IU/ngày. Hiệu quả thu noãn tốt với 9,47 ± 7,22 noãn, trong đó 6,77 ± 5,46 noãn trưởng thành và tỷ lệ thụ tinh đạt 79%. Kết luận: Phác đồ kích thích buồng trứng bắt đầu ngẫu nhiên sử dụng progestin (Random-start PPOS) có tiềm năng thu noãn với số lượng và tỉ lệ thu tinh tốt ở phụ nữ vô sinh điều trị thụ tinh trong ống nghiệm.

16037Đánh giá hiệu quả tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua đánh giá môi trường chiến lược

Nghiên cứu tiến hành tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển qua đánh giá môi trường chiến lược tại các khâu của quá trình xây dựng đánh giá môi trường chiến lược, từ sàng lọc đến hoàn thiện báo cáo và giám sát.

16038Đánh giá hiệu quả ứng dụng ghép củng mạc động khô trong phẫu thuật đặt van Ahmed

Mục đích: Để xác định sự an toàn và hiệu quả của mảnh ghép xơ cứng mất nước trong cấy ghép van Ahmed. Bệnh nhân và phương pháp: Một nghiên cứu thử nghiệm vô tính, có triển vọng đã được tiến hành trên bệnh nhân bao gồm cả người lớn và trẻ em được cấy ghép van glaucoma Ahmed bằng cách sử dụng các mảnh ghép xơ cứng mất nước để che các ống trong Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009-2010. Hấp thụ Timefor và các biến chứng của ghép xơ cứng như hình thành dellen, thải ghép, nhiễm trùng liên quan đến ghép, và mỏng mảnh ghép hoặc xói mòn ống đã được ghi lại. Kết quả: Bảy mươi sáu mắt của trẻ em và người lớn đã nhận được AVG và ống silicon được bao phủ bởi các mảnh ghép xơ cứng mất nước. Thời gian theo dõi trung bình là 14,84 + hoặc - 6,21 tháng (6-29 tháng). Phải mất 7,29 + hoặc - 1,44 tháng để các mảnh ghép được hấp thụ hoàn toàn. Bên cạnh một trường hợp dellen giác mạc, không có biến chứng nào khác như thải ghép, nhiễm trùng mảnh ghép hoặc xói mòn ống được quan sát. Kết luận: Mảnh ghép xơ cứng mất nước dường như được dung nạp tốt và có thể được sử dụng làm lớp phủ ống trong các thiết bị thoát nước tăng nhãn áp cấy ghép.

16039Đánh giá hiệu quả và an toàn của điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não cục bộ

Đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não. Kết quả: Tỷ lệ phục hồi chức năng tốt tại thời điểm 3 tháng là 44,7%; Tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng là 8,5%; Tỷ lệ tử vong 19,1%.

16040Đánh giá hiệu quả và an toàn của rituximab trong rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh tại Bệnh viện Nhân Dân 115

Xây dựng quy trình điều trị rituximab trong NMOSD và đánh giá tính khả thi, hiệu quả và an toàn của điều trị rituximab. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, hàng loạt ca trên 5 bệnh nhân nữ, được chẩn đoán NMOSD có kháng thể AQP4 dương tính theo tiêu chuẩn IPND 2015 và điều trị rituximab tại khoa Nội Thần kinh Tổng quát, Bệnh viện Nhân dân 115 từ 09/2024 – 07/2025. Kết quả: Quy trình điều trị rituximab được xây dựng gồm: đánh giá chỉ định, chống chỉ định; xét nghiệm và tiêm vaccine; phác đồ điều trị bao gồm điều trị khởi đầu 1 g x 2 cách nhau 14 ngày, duy trì 1 g mỗi 6 tháng; đánh giá ngoại trú. Trong thời gian theo dõi 6 tháng, không ghi nhận tái phát ở cả 5 bệnh nhân. Hai trường hợp cải thiện điểm EDSS (giảm 0,5 – 1 điểm), 3 trường hợp giảm liều prednisolone (giảm 10 – 20 mg) và giảm cân nặng 3 – 6 kg. Về an toàn, 3 bệnh nhân không gặp tác dụng phụ; 2 bệnh nhân có phản ứng nhẹ – trung bình (đau cơ xương, đau đầu, đỏ bừng mặt, khô da), không ghi nhận biến cố nghiêm trọng hay tử vong. Kết luận và kiến nghị: Quy trình điều trị rituximab tại Bệnh viện Nhân dân 115 kiểm soát tái phát hiệu quả, cải thiện hoặc duy trì chức năng thần kinh, giảm liều glucocorticoids, an toàn và khả thi trong điều kiện thực hành lâm sàng. Bệnh nhân NMOSD dương tính với kháng thể AQP4 nên xem xét điều trị dự phòng tái phát bằng rituximab.