Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
11161Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và mô hình nghiên cứu; Chương 2: Chất lượng dịch vụ Thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công thương; Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chất lượng dịch vụ Thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng; Chương 5: Giải pháp đối với ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng nhằm nâng cao Chất lượng dịch vụ Thanh toán Quốc tế.

11162Chất lượng dịch vụ tín dụng đối với các hộ sản xuất của agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ: Thực trạng và giải pháp

Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng luôn là nhiệm vụ trọng tâm của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nghiên cứu này tập trung đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với các hộ sản xuất (HSX) qua 5 tiêu chí của mô hình SERVQUAL về chất lượng dịch vụ của Parasuraman: Độ tin cậy, sự cảm thông, khả năng đáp ứng, độ bảo đảm và phương tiện hữu hình. Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ sản xuất. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ trong thời gian tới.

11163Chất lượng dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại nước ngoài

Đánh giá chất lượng dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại nước ngoài của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam) thông qua sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng của doanh nghiệp và mức độ thực hiện dịch vụ.

11164Chất lượng dịch vụ toàn diện: Nghiên cứu khám phá về nhận thức của các nhà quản lý trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Cung cấp hệ thống những kiến thức cơ bản về các yếu tố quan trọng nhất cho việc thực thi quản lý chất lượng toàn diện trong lĩnh vực dịch vụ, đồng thời trên cơ sở mô hình dịch vụ toàn diện đó, thực hiện nghiên cứu khám phá xây dựng mô hình các yếu tố thực hiện chất lượng dịch vụ toàn diện (trên phương diện quản lý) trong lĩnh vực ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đánh giá mức độ nhận thức của các nhà quản trị. Nghiên cứu sẽ đóng góp một sự thấu hiểu đầy đủ và hệ thống hơn cho các nhà quản trị trong hệ thống ngân hàng thương mại thực hiện quản trị chất lượng một cách toàn diện hơn, gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.

11165Chất lượng dịch vụ trong Carrier Ethernet

Giới thiệu tổng quan về mạng Carrier Ethernet, những đặc điểm công nghệ, kiến trúc và các thuộc tính dịch vụ mạng Carrier Ethernet. Tổng quan về QoS, phân tích các tham số ảnh hưởng tới QoS, giới thiệu các mô hình dịch vụ, các công cụ thực hiện và các kỹ thuật quản lý QoS; Giải pháp QoS cho mạng Carrier Ethernet của Bưu điện Trung ương để nâng cao chất lượng các dịch vụ thời gian thực.

11166Chất lượng dịch vụ trực tuyến và sự hài lòng của khách hàng: Nghiên cứu về mua sắm hàng trực tuyến tại VN

Nghiên cứu này xem xét chất lượng dịch vụ trực tuyến (DVTT) như thiết kế Website, tính bảo mật, hoàn thành đơn đặt hàng, và tính sẵn sàng của hệ thống ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng (KH) khi mua sắm trực tuyến. Mô hình được kiểm định với 354 KH sử dụng Internet và có mua sắm trực tuyến tại TP.HCM. Kết quả cho thấy hoàn thành đơn đặt hàng, tính bảo mật, thiết kế Website, và tính sẵn sàng của hệ thống có tác động đến sự hài lòng của KH khi mua sắm trực tuyến

11167Chất lượng dịch vụ y tế, sự hài lòng, truyền miệng và ý định lựa chọn bệnh viện của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bài viết tổng quan các mô hình nghiên cứu về ý định lựa chọn bệnh viện nhằm xác định các lý thuyết hiện có và phát hiện những khoảng trống nghiên cứu cần lấp đầy. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trực tiếp 400 bệnh nhân tại các bệnh viện ở TP.HCM, trong đó có 342 phiếu hợp lệ. Sử dụng PLS-SEM để kiểm định mô hình nghiên cứu, kết quả cho thấy có mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ y tế, sự hài lòng, truyền miệng và ý định lựa chọn bệnh viện của khách hàng.Kết quả nghiên cứu hỗ trợ các bệnh viện trong việc phát triển chiến lược truyền thông và cải thiện chất lượng dịch vụ, đồng thời cung cấp công cụ đánh giá cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc theo dõi chất lượng dịch vụ y tế.

11168Chất lượng điểm đến: nghiên cứu so sánh giữa hai thành phố du lịch biển Việt Nam

Đánh giá chất lượng du lịch biển tại Việt Nam (lấy điển hình hai thành phố biển miền Trung) để có những so sánh, đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch biển. Từ đó cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý kinh doanh trong ngành du lịch cải tiến chất lượng dịch vụ điểm đến nhằm tăng sự thõa mãn, xây dựng lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển Việt Nam cũng như tăng năng lực cạnh tranh tại các điểm đến đáp ứng nhu cầu về mặt thực tiễn của sự phát triển ngành du lịch Việt Nam trong thời gian tới.

11169Chất lượng dự báo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tiến hành nghiên cứu về chất ượng dự báo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2017-2019. Kết quả chi ra rằng, các dự báo có độ chính xác thấp, thiên lechj theo hướng quá lạc quan và hành vi này rất khác biệt ở từng doanh nghiệp.

11170Chất lượng giấc ngủ của người bệnh tăng huyết áp và nhu cầu điều trị rối loạn giấc ngủ bằng y học cổ truyền tại trạm y tế các xã Ngũ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025

Khảo sát chất lượng giấc ngủ, nhu cầu điều trị rối loạn giấc ngủ bằng y học cổ truyền và xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh tăng huyết áp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 200 người bệnh tăng huyết áp tại Trạm y tế các xã Ngũ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế bằng thang đo PSQI. Kết quả: Điểm trung bình PSQI là 9,07 ± 4,21 điểm và có 67 % đối tượng có nhu cầu điều trị rối loạn giấc ngủ bằng y học cổ truyền. Trong đó, nhu cầu dùng thuốc y học cổ truyền chiếm tỷ lệ cao nhất (41,6 %). Kết luận: Phần lớn người bệnh có chất lượng giấc ngủ kém. Tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nhu cầu điều trị rối loạn giấc ngủ bằng YHCT có liên quan có ý nghĩa thống kê đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh.