Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
10101Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng kế toán đám mây tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Sự phát triển của nền công nghiệp 4.0 mang tới những thay đổi căn bản trong hoạt động quản lý doanh nghiệp nói chung và kế toán nói riêng. Kể toán đám mây là một trong những khái niệm mới được đưa ra trong thời kỳ chuyển đổi số hiện nay. Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn sử dụng hệ thống thông tin trên nền tảng đám mây tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Kết quả phân tích hồi quy trên dữ liệu phỏng vấn đối với 195 kế toán viên cho thấy ý định áp dụng kế toán đám mây chịu sự tác động của: cảm nhận về rủi ro, cảm nhận về lợi ích và kỳ vọng về hiệu suất của công cụ này.

10102Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thu thập bảng câu hỏi trực tuyển gửi cho 182 doanh nghiệp đang hoạt động trong lình vực thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu. Kết quả có 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng marketing tại doanh nghiệp: Khả năng tương thích, thái độ hướng tới việc sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rào cản khi sử dụng. Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị, kiến nghị nhằm nâng cao ý định sử dụng marketing 4.0 tại doanh nghiệp.

10103Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia hợp tác marketing của các hộ nông dân đối với rau quả an toàn

Để đẩy mạnh sản phẩm rau quả an toàn nhằm thâm nhập vào thị trường cần phải thông qua hợp tác marketing trong nông nghiệp. Trở ngại lớn đối với các hình thức hợp tác trong nông nghiệp là giải quyết đầu ra cho sản phẩm (như rau quả). Nghiên cứu được thực hiện thông qua nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Đối tượng tham gia khảo sát là các nông dân sản xuất rau quả với 228 mẫu. Phần mềm Smart PLS được áp dụng để phân tích và xử lý dữ liệu thu thập. Từ kết quả nghiên cứu, các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến sự tham gia hợp tác marketing của nông dân gồm: Hỗ trợ nhận diện, hỗ trợ sản xuất, lợi ích kinh tế đầu ra và quản lý. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những hàm ý quản trị đối với các hợp tác xã, các cấp chính quyền nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh hợp tác marketing và tăng cường tiêu thụ rau quả trên thị trường.

10104Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên các Trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), lý thuyết phù hợp nhiệm vụ với công nghệ (TTF) và sự hài lòng của sinh viên để điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên sau khi đại dịch covid-19 được kiểm soát. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ 752 sinh viên đang học đại học tại thành phố Hồ Chí Minh.Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dựng để đánh giá và kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy rằng, kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, và sự hài lòng là những yếu tố dự đoán quan trọng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên đại học. Điều kiện thuận lợi và sự phù hợp nhiệm vụ với công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp đến ý định tiếp tục thông qua sự hài lòng.Các phát hiện giúp các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành hiểu rõ hơn về ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên đại học.

10105Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ : nghiên cứu trường hợp giới trẻ trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ Việt Nam. Trên cơ sở dữ liệu khảo sát 303 người trẻ trên địa bàn Hà Nội, các phân tích đã chỉ ra rằng, có 4 nhân tố tác động đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ với mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm: giá trị tiêu dùng xanh; hệ thống kích hoạt hành vi; thái độ đối với tiêu dùng xanh và sự gắn kết với tiêu dùng xanh. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra một số gợi ý cho các nhà quản trị nhằm nâng cao ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ.

10106Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết hành động hợp lý (TRA). Thông qua khảo sát 356 sinh viên đang theo học tại Đại học Bách khoa Hà Nội, kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan của người tiêu dùng đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ; trong đó, chuẩn mực chủ quan về hành vi tiêu dùng xanh là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ Việt Nam.

10107Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi mua thời trang xa xỉ của Gen Z Việt Nam

Nghiên cứu xem xét vai trò của các biến số mở rộng kết hợp cùng các biến số trong mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) gốc để giải thích ý định và hành vi mua hàng thời trang xa xỉ của Gen Z tại Việt Nam. Thông qua kiểm định mô hình nghiên cứu với cỡ mẫu là 388 được thu thập từ Gen Z (11-26 tuổi) tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy tất cả các giả thuyết đều tác động trực tiếp cùng chiều với ý định và hành vi mua thời trang xa xỉ. Sử dụng kết quả nghiên cứu này, các thương hiệu thời trang xa xỉ có thể chủ động xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp thúc đẩy lượt bản và tăng doanh thu với các khách hàng Gen Z Việt Nam.

10108Các yếu tố ảnh hưởng đến ỷ lại xã hội trong học tập nhóm của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến ỷ lại xã hội trong học tập nhóm của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội được tiến hành khảo sát trên 323 sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố về sự thiếu tự tin của sinh viên; sự thiếu kĩ năng giao tiếp của sinh viên; sự mơ hồ của sinh viên về nhiệm vụ nhóm; sự thiếu động lực học tập của sinh viên; đặc điểm nhân cách của sinh viên; ý nghĩa của nhiệm vụ nhóm được giao; sự thiếu công bằng khi đánh giá điểm trong học tập nhóm; trưởng nhóm có ảnh hưởng đến ỷ lại xã hội trong học tập nhóm của sinh viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra 3 yếu tố mạnh nhất trong sự dự báo cho ỷ lại xã hội trong học tập nhóm của sinh viên là sự thiếu tự tin của sinh viên, sự thiếu kĩ năng giao tiếp của sinh viên và sự mơ hồ của sinh viên về nhiệm vụ nhóm. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế sự xuất hiện ỷ lại xã hội trong học tập nhóm của sinh viên cũng như nâng cao hiệu quả học tập nhóm của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội.

10109Các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế

Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế ở Việt Nam. Từ cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thông qua phương trình hồi quy đến kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các giải pháp để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế.

10110Các yếu tố ảnh hưởng mức độ chấp nhận tiêm ngừa Covid-19 của người dân

Một nghiên cứu cắt ngang đã lấy mẫu thuận tiện trên 258 người từ 18 tuổi trở lên tại hai khu vực thuộc tỉnh Khánh Hòa là thành phố Nha Trang và huyện Vạn Ninh. Dữ liệu được thu thập dựa trên khảo sát trực tuyến thông qua Google biểu mẫu. Yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận tiêm ngừa Covid-19 lần lượt theo mức độ giảm dần là: tín hiệu hành động, nhận thức lợi ích của tiêm chủng, rào cản về độ tin cậy vaccine và khả năng lây nhiễm khi tiêm, nhận thức sự nguy hiểm của bệnh. Việc chấp nhận tiêm ngừa của người dân không bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nhân khẩu học như giới tính, nơi ở, độ tuổi và học vấn. Từ các kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được đề xuất để tăng mức độ chấp nhận tiêm chung vaccine ngừa Covid của người dân.