Bài viết này phân tích quyết định lựa chọn kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến khủng hoảng tài chính tại các doanh nghiệp bất động sân Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu bình phương tổng quát (FGLS), kết quả chỉ ra các yếu tố: Giá trị số sách của vốn chủ sở hữu trên tổng nợ phải trả, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, giá của cổ phiếu, lãi suất, lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân, tổng tài sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn có tác động ngược chiều đến khủng hoảng tài chính.
Ý định sử dụng dịch vụ phát nhạc trực tuyến được xem xét thông qua năm yếu tố thúc đẩy - mua sắm thực dụng, mua sắm theo sở thích, tính hữu ích, tính dễ sử dụng và tính bảo mật. Phân tích định lượng xác nhận xu hướng dịch vụ phát nhạc trực tuyến trong giới trẻ và động cơ cơ bản của việc sử dụng này là sự tiện lợi và nhiều thể loại âm nhạc để lựa chọn hơn là giá cả. Bằng cách khám phá những phản ánh đa chiều về hành vi của người tiêu dùng đối với các dịch vụ phát trực tuyến nhạc, có thể nắm bắt được bức tranh về mức tiêu thụ âm nhạc và các công ty thương mại âm nhạc
Nghiên cứu này vận dụng mô hình phân tích tài chính Dupont để phân tích hiệu quả kinh công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2022. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và vòng quay tổng tài sản (TAT) có ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), trong đó ảnh hưởng của ROS lên ROA mạnh hơn của TAT. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng trong việc đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty.
Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp bình phương tổng quát cho thấy: Kỳ phải thu khách hàng, kỳ luân chuyển hằng tồn kho, kỳ phải trả người bán, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tỷ lệ tài sản vô hình có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Ngoài ra, khả năng thanh toán ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê trong cả 4 mô hình nhưng tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời.
Hiện nay, có nhiều phiên bản điện thoại thông minh ra đời và ngày càng tạo sức hút đối với người tiêu dùng trên thế giới và tại Việt Nam. Việc xác định được thương hiệu điện thoại nào chiếm lĩnh được lòng trung thành của khách hàng, hay xác định được các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại thông minh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp. Nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về thương hiệu các điện thoại thông minh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại thông minh.
Có nhiều lý do tích cực để khởi sự kinh doanh với mô hình doanh nghiệp gia đình, bao gồm: Tìm kiếm thu nhập cho các thành viên trong gia đình, việc làm cho bản thân, tận dụng hiệu quả lực lượng lao động là các thành viên gia đình và có một doanh nghiệp để truyền lại cho thế hệ tiếp theo. Khi các thành viên gia đình được cùng tham gia kinh doanh, họ có được kinh nghiệm làm việc đồng thời với việc kiếm được thu nhập, thậm chí có thể được hưởng lợi từ giảm thuế kinh doanh gia đình. Tuy nhiên, làm việc cùng nhau có thể gây ra rạn nứt trong quan hệ gia đình nếu công ty không có kế hoạch tốt từ đầu. Vì vậy, cần hiểu rõ về doanh nghiệp gia đình, những ưu, nhược điểm của mô hình này, từ đó có kế hoạch kinh doanh đúng đắn.
Thực hành kế toán tại doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số được khái quát lại thông qua 5 công nghệ: Internet vạn vật (loT), Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Điện toán đám mây (Cloud), Chuỗi khối (Blockchain). Đây là những công nghệ giúp quy trình kế toán được thực hiện theo thời gian thực, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi và bảo mật hơn, tổ chức kế toán trong doanh nghiệp cũng linh hoạt hơn, các báo cáo tài chính cung cấp nhiều thông tin đa chiều có giá trị. Thông qua việc nghiên cứu về chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, bài viết phân tích tình hình ứng dụng công nghệ thông tin để thấy được tác động của nó đến công tác kế toán, kiểm toán.
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu tác động của Năng lực phân tích dữ liệu lớn (BDAO đến hiệu suất thực hiện kinh tế tuần hoàn (CEP), đồng thời cũng hưởng đến việc khám phá vai trò của năng lực hệ thống thông tin kế toán năng động (DAISQ) trong mối quan hệ giữa BDAC và CEP. Bằng việc sử dụng phương pháp mô tả thông qua việc thu thập các tài liệu được công bố trên thế giới, kết quả nghiên cứu cho thấy, BDAC có tác động tích cực đến CEP. Đồng thời, DAISC đóng vai trò là yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa BDAC và CEP. Dựa trên kết quả thu được, bài viết đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện và nâng cao CEP tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Kế toán môi trường là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp, liên quan đến các thông tin về hoạt động môi trường trong phạm vi doanh nghiệp nhằm thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về môi trường cho đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp sử dụng để ra quyết định. Hơn nữa, kế toán môi trường nhằm mục tiêu đạt tới sự phát triển bền vững, duy trì quan hệ tốt đẹp tới cộng đồng, nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường. Bài báo sẽ khái quát một số nội dung và vai trò của kế toán môi trường trong doanh nghiệp, đồng thời, đề xuất những vấn đề phát triển kế toán môi trường trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.