CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nắm bắt hành vi du lịch mới sau đại dịch / Trần Thị Thu Thảo // Du lịch Việt Nam .- 2022 .- Số 3 .- Tr. 44-45 .- 910
Trình bày nghiên cứu về một số xu hướng và hành vi du lịch mới: du lịch ngắn ngày theo các nhóm nhỏ và gia đình, du lịch theo xu hướng “work from anywhere” – làm việc từ mọi nơi, kết hợp du lịch nhóm nhỏ và WFA, một số khuyến nghị cho doanh nghiệp.
2 Ứng dụng Chat GPT với hoạt động du lịch / Đỗ Huyền Trang, Lê Đình Tiến // Du lịch Việt Nam .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 60-61 .- 910
Trình bày về lợi ích, hạn chế của Chat GPT đối với hoạt động du lịch; đưa ra những thách thức và giải pháp cho ngành du lịch.
3 Công bố thông tin tùy ý trong báo cáo tài chính giữa niên độ của các công chúng chưa niên yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Phan Thị Vũ Mỵ // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 63-74 .- 332
Bài viết này đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin tùy ý. Kết quả nghiên này góp phần giúp các cơ quan quản lý xem xét và hoàn thiện các quy định về công bố thông tin trong báo cáo tài chính giữa niên độ, nhằm thúc đẩy sự minh bạch và có chiều sâu của thông tin giữa niên độ được công bố cho thị trường chứng khoán.
4 Quảng bá ẩm thực thông qua blog : một số đề xuất cho du lịch Hải Dương / Trần Thị Huyền Trang // Du lịch Việt Nam .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 58-59 .- 910
Khuyến nghị đẩy mạnh quảng bá du lịch ẩm thực tại Hải Dương dưới góc độ tiếp cận nền tảng blog.
5 Giải pháp cho công tác quản lý môi trường các khu công nghiệp / Trần Văn Tấn // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 43-45 .- 363.7009597
Phân tích tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và đưa ra giải pháp tăng cường bảo vệ môi trường khu công nghiệp.
6 Xác định sự dịch chuyển của một số chất ô nhiễm từ bãi rác Nam Sơn – Thành phố Hà Nội vào tầng chứa nước / Dương Thị Thanh Thủy // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 46-48 .- 363.730 9 597
Khảo sát thực địa, lẫy mẫu, phân tích nước rác, nước mặt và nước dưới đất vùng xung quanh bãi rác, đánh giá sự dịch chuyển của các chất ô nhiễm từ bãi rác Nam Sơn vào tầng chứa nước khe nứt Triat hệ tầng Nà Khuất tầng chứa nước chính của vùng nghiên cứu.
7 Ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ số đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Văn Thép // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 75-87 .- 332.04
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ số đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó năng lực cạnh tranh được đo lường thông qua chỉ số Lerner.
8 Đánh giá khả năng xử lý Zn trong nước thải xi mạ bằng phương pháp keo tụ điện hóa / Nguyễn Hoàng Phúc, Trần Văn Hiếu, Huỳnh Thị Ngọc Hân // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 49-51 .- 363.7
Đánh giá khả năng xử lý Zn2+ trong nước thải xi mạ thật lấy từ bể điều hòa bằng phương pháp keo tụ điện hóa với điện cực nhôm của Công ty xi mạ tại Khu chế xuất Tân Thuận, quân 7, Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, hiệu quả xử lý Zn2+ phụ thuộc vào pH, mật độ dòng diện và thời gian phản ứng. Từ đó, có thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của doanh nghiệp, đảm bảo việc bảo vệ môi trường và hướng tới giảm chi phí vận hành.
9 Hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng cường, Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Phước Quý Quang, Lý Phương Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 87-97 .- 658
Bài viết phân tích hành vi mua khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, có sáu yếu tố bao gồm: đặc tích sản phẩm, giá cả, tâm lý, thương hiệu, chất lượng và chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố. Từ đó, bài viết gợi ý một số giải pháp phù hợp cho công ty sản xuất khẩu trang nhằm nâng có khả năng canh tranh trên thị trường.
10 Tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc / Huỳnh Thị Diệu Linh, Hoàng Thanh Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 98-109 .- 658
Nghiên cứu này kết luận, khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc có tác động tạo lập thương mại thuần túy. Việc hình thành khu vực mậu dịch tự do này không chỉ có tác động tích cực đến thương mại giữa các nước thành viên, mà còn có tác động khuyến khích cả xuất khẩu và nhập khẩu giữa các nước thành viên và các đối tác thương mại ngoài khối.