CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng cường, Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Phước Quý Quang, Lý Phương Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 87-97 .- 658
Bài viết phân tích hành vi mua khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, có sáu yếu tố bao gồm: đặc tích sản phẩm, giá cả, tâm lý, thương hiệu, chất lượng và chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến hành vi mua mặt hàng khẩu trang của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố. Từ đó, bài viết gợi ý một số giải pháp phù hợp cho công ty sản xuất khẩu trang nhằm nâng có khả năng canh tranh trên thị trường.
2 Tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc / Huỳnh Thị Diệu Linh, Hoàng Thanh Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 98-109 .- 658
Nghiên cứu này kết luận, khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc có tác động tạo lập thương mại thuần túy. Việc hình thành khu vực mậu dịch tự do này không chỉ có tác động tích cực đến thương mại giữa các nước thành viên, mà còn có tác động khuyến khích cả xuất khẩu và nhập khẩu giữa các nước thành viên và các đối tác thương mại ngoài khối.
3 Nghiên cứu khảo sát một số kháng thể phát hiện vi khuẩn bệnh than Bacillus anthracis / Bùi Nguyên Hải, Nguyễn Thị Nga, Trần Trọng Hội, Nguyễn Thị Thu Hoài, Trần Thị Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 66-68 .- 570
Khảo sát một số kháng thể phát hiện bào tử và kháng thể phát hiện protein nội bào của Bacillus anthracis bằng thử nghiệm với các loại vi khuẩn cùng họ Bacillus như Bacillus acereus, Bacillus thuringiensis nhằm lựa chọn các kháng thể, kháng nguyên phù hợp sử dụng cho chế tạo que thử phát hiện đồng thời Bacillus anthracis và Yersinia pestis.
4 Giải bài toán về tổ chức lại không gian kinh tế biển xanh / Nguyễn Chu Hồi // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 18-20 .- 363.7
Chia sẻ góc nhìn, nhận định, hướng giải cho bài toán về tổ chức lại không gian kinh tế biển hiện nay. Đồng thời, có những đánh giá thực trạng phát triển của các đô thị biển hiện hữu và đề xuất một chiến lược phát triển các “cực kinh tế biển” trong mối quan hệ với “chuỗi đô thị ven biển” và “chuỗi đô thị đảo”.
5 Chuyển đổi số trong công tác quy hoạch và điều tra tài nguyên nước / Tống Ngọc Thanh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 26-27 .- 363.7
Phát huy những kết quả đã đạt được, trong thời gian tới, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong điều tra, quan trắc tài nguyên nước, tiếp tục mở rộng phạm vi điều tra, tìm kiếm nguồn nước, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đổi mới công tác lập quy hoạch nhằm quản lý hiệu quả nguồn nước; trong đó, chú trọng việc tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nước có giá trị thực tiễn và tính ứng dụn cao, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
6 Ứng dụng công nghệ và quá trình quyết định phương thức thương mại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh / Lê Mai Hải, Trịnh Văn Phụ // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 2(537) .- Tr. 98-109 .- 658
Nghiên cứu này thừa kế “mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ” (UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2012) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1985,1991) với 570 mẫu phân tích để tìm hiểu khía canh sử dụng phương thức thương mại điện tử thông qua việc chấp nhận sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
7 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế phục vụ xây dựng chương trình bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ ngành Tài nguyên và Môi trường / Nguyễn Đức Toàn, Nguyễn Bình Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 41-43 .- 370
Đề cập đến việc xác định các khối kiến thức và kỹ năng cần thiết nhất, khảo sát đánh giá thực trạng nhân lực và nhu cầu của tổ chức Khoa học & Công nghệ, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam, xây dựng chương trình bồi dưỡng hoàn chỉnh góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, nghiên cứu, triển khai và quản lý hoạt động Khoa học & Công nghệ của các cán bộ trong ngành.
8 Đề xuất giải pháp triển khai nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam / Hoàng Thu Trang, Hoàng Hồng Nghĩa, Nguyễn Ngọc Vũ // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 47-48 .- 363.7
Trình bày về nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đề xuất kiến trúc nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường. Từ đó, đề xuất các giải pháp triển khai nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường.
9 Bài toán phân tách hành lang an toàn lưới điện và khả năng ứng dụng của dữ liệu Lidar / Nguyễn Thị Hữu Phương // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 49-50 .- 363.7
So sánh giữa các công nghệ đo vẽ, thu thập và xử lý dữ liệu nhận thấy Lidar là một công nghệ cho độ chính xác trong việc thu nhận dữ liệu về đối tượng khảo sát. Do đó, hoàn toàn có khả năng sử dụng trong việc phân tách hành lang an toàn lưới điện.
10 Cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường / Nguyễn Ngọc Vũ, Bùi Hồng Sơn, Đặng Xuân Trường // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 58-59 .- 363.7
Cơ sở khoa học xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Cơ sở thực tiễn xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Đề xuất mô hình kiến trúc mức khái niệm nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Kết luận.