CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ / Nguyễn Tuấn Thành // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr.154-158 .- 330
Bài viết nghiên cứu, hệ thống hóa những nhóm yếu tố tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, qua đó đề xuất giải pháp gia tăng hiệu quả huy động vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nước ta hiện nay.
2 Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước / Bùi Quỳnh Trang, Lã Thị Phương Mai // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr.159-161 .- 658
Qua phân tích thực trạng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến phát triển mạnh mẽ và hiệu quả hơn trong thời gian tới.
3 Ứng dụng công nghệ nhận dạng tích hợp internet vạn vật trong logistics / Nguyễn Minh Trang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 162-164 .- 658
Ứng dụng công nghệ nhận dạng tín hiệu vô tuyến (RFID) trong quản lý kho, vận tải, doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu quả hoạt động kiểm soát chuỗi cung ứng từ công đoạn nhập hàng cho đến khi hàng được đem đi phân phối, từ đó tăng lợi nhuận và giảm thiểu nhiều chi phí.
4 Giải pháp phát triển thị trường nông sản Việt Nam / Phạm Thị Minh Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 169-172 .- 330
Trong bối cảnh diễn biến kinh tế thế giới bất định tác động đến hoạt động thương mại và gây khó khăn cho thị trường về đầu ra đòi hỏi ngành Nông nghiệp phải chủ động nắm bắt biến động thị trường, có giải pháp linh hoạt ứng phó để đạt được mục tiêu đề ra. Nhận diện những thách thức hiện nay, bài viết khuyến nghị giải pháp nhằm giúp Việt Nam duy trì thị trường nông sản phát triển ổn định, bền vững trong bối cảnh mới.
5 Phát triển hệ sinh thái ngân hàng số tại Việt Nam / 2615-8973 // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 159-161 .- 332.04
Thời gian qua, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã áp dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ chuỗi khối vào hoạt động nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho khách hàng. Đồng thời, các ngân hàng xây dựng hệ sinh thái ngân hàng số bằng việc kết hợp với công ty công nghệ tài chính, các doanh nghiệp công nghệ khác nhằm giúp khách hàng đễ dàng tiếp cận hơn, mở rộng thị phần, tăng hiệu suất hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp, hướng đến phát triển bền vững.
6 Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của thế hệ Z / Nguyễn Minh Loan, Vương Thị Minh Đức, Phạm Thị Vân Hạnh, Hạ Thị Hải Ly // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 159-161 .- 332.04
Nghiên cứu đánh giá các tác nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của thế hệ Z ( Gen Z- là những bạn trẻ sau sinh năm 1996) với các biến độc lập đưa vào mô hình gồm: Tính dễ sử dụng; Cảm nhận rủi ro; Niềm tin; Ảnh hưởng xã hội; và tính đổi mới. Trong đó, tính đổi mới là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của thế hệ Z.
7 Phát triển thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên / Trần Tuấn Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr.181-183 .- 330
Phát triển thương mại điện tử là cơ hội để thúc đẩy nền kinh tế số tạo nền tảng thuận lợi cho việc ứng dụng mô hình kinh doanh cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Tuy nhiên, hoạt động thương mại điện tử tại địa phương này còn nhiều hạn chế, do điều kiện cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho việc mua-bán, thanh toán qua mạng, vốn đầu tư lớn … Những hạn chế này còn có giải pháp khắc phục trong thời gian tới để thúc đẩy hoạt động kinh tế số ở tỉnh Hưng Yên phát triển ổn định, bền vững.
8 Tác động của vốn xã hội tới khả năng tiếp cận tín dụng của phụ nữ nghèo ở tỉnh Tây Ninh / Thái Thị Hồng Nhi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 184-187 .- 332.04
Bài viết sử dụng hồi quy logistic với dữ liệu thu thập từ 336 phụ nữ nghèo ở Tây ninh để đánh giá tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng của phụ nữ nghèo, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng của phụ nữ nghèo.
9 Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV An Giang / Trần Thị Hằng Ni // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 798 .- Tr. 192-195 .- 332.04
Bài viết này nhằm làm rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thê nào để giúp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh An Giang ( BIDV An Giang ) có thể xem xét khi cấp tín dụng cho khách hàng cá, nhân.
10 Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm tại Việt Nam và một số kiến nghị / Bạch Thị Nhã Nam // Luật học .- 2023 .- Số 01 .- Tr. 94 – 106 .- 340
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam. Điều khoản loại trừ trách nhiệm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại hoặc trả tiền bảo hiểm mặc dù xảy ra sự kiện bảo hiểm. Bài viết phân tích sự cần thiết của việc xây dựng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm và rà soát khung pháp luật hiện hành quy định về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở đối chiếu với thực tiễn giao kết hợp đồng và thông lệ của thị trường bảo hiểm. Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện pháp luật bảo hiểm hiện hành về điều khoản loại trừ trách nhiệm.