CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chuyển đổi số tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Thị Ái Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 85 - 87 .- 658
Quá trình đẩy mạnh ứng dụng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, internet vạn vật... có thể tạo bước nhảy vọt trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa chuỗi cung ứng và logistics, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Vì vậy, việc chuyển đổi số ở doanh nghiệp góp phần tạo ra động lực phát triển mới, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bài viết này nghiên cứu hoạt động chuyển đổi số tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và đưa ra một số đề xuất nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số tại các doanh nghiệp này trong thời gian tới.
2 Ảnh hưởng của mô hình TOES đến ứng dụng Internet kết nối vạn vật (IoT) trong kinh doanh khách sạn / Nguyễn Quang Vĩnh // .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 26-30 .- 647.94
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá sự tác động của mô hình TOES đến việc ứng dụng IoT trong kinh doanh khách sạn. Phiếu khảo sát được gửi tới 325 nhà quan lý từ cấp cơ sở đến cấp cao tại các khách sạn từ 3-5 sao trên địa bàn Hà Nội. Thông qua phương pháp phân tích PLS-SEM, kết quả cho thấy cả 4 nhân tố thuộc mô hình TOES: môi trường công nghệ, môi trường tổ chức, môi trường biên ngoài và môi trường an ninh mạng đều có ảnh hưởng đến ứng dụng IoT tại các doanh nghiệp khách sạn. Các ứng dụng của kết quả nghiên cứu và hạn chế của nghiên cứu cũng được thảo luận ở phần kết luận của nghiên cứu này.
3 Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong điều hành, quản lý doanh nghiệp / Nguyễn Bá Huy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 88 - 91 .- 658
Ứng dụng công nghệ số trong điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là xu thế tất yếu, góp phần mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn, chuyên nghiệp hơn, gia tăng năng suất lao động và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động ứng dụng công nghệ số của doanh nghiệp Việt Nam, bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận bước đầu vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập. Trên cơ sở phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ số của doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua, tác giả bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.
4 Ảnh hưởng của vốn tâm lý đến hiệu suất công việc của nhân viên ngành chứng khoán / Lục Mạnh Hiển // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 31-36 .- 332.632
Bên cạnh các kiến thức và kỹ năng được đào tạo, nhân viên chứng khoán còn đòi hỏi những yếu tố liên quan đến tâm lý của họ khi thực hành công việc môi giới. Tiếp sau nghiên cứu vốn con người và vốn xã hội, vốn tâm lý là khái niệm được phát triển và thu hút nhiều sự chú ý của các nhà nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố của vốn tâm lý (sự tự tin, sự kỳ vọng, sự kiên cường và sự lạc quan) và hiệu suất làm việc của nhân viên ngành chứng khoán, 360 mẫu khảo sát đã được thực hiện tại Hà Nội. Thông qua phương pháp PLS_SEM, kết quả cho thấy cả bốn nhân tố của vốn tâm lý đều có ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của nhân viên ngành chứng khoán.
5 Mô hình giá trị hợp lý trong phát triển kế toán ở Việt Nam / Đường Thị Quỳnh Liên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 37-41 .- 657
Trong xu thế hội nhập, các doanh nghiệp cần cung cấp báo cáo tài chính phù hợp với thông lệ quốc tế, trong đó thông tin của tài sản và nợ phải trả cần trình bày theo nguyên tắc giá trị hợp lý nhiều hơn là giá gốc. Giá trị hợp lý đang khẳng định những ưu thế trong định giá. Việc sử dụng giá trị hợp lý được Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính (FASB) ủng hộ và đang chuẩn bị những cơ sở quan trọng cho việc áp dụng rộng rãi tại các quốc gia. Tuy nhiên việc áp dụng giá trị hợp lý là vấn đề gây nhiều tranh cãi trên các diễn đàn nghiên cứu kế toán trong khoảng 2 thập kỷ trở lại đây, đặc biệt trong tiến trình phát triển kế toán ở Việt Nam. Bài viết này đề cập cơ sở lý thuyết về giá trị hợp lý, khái quát thực trạng sử dụng mô hình giá trị hợp lý ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng mô hình giá trị hợp lý trong phát triển kế toán ở Việt Nam.
6 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển ở các tỉnh Bắc Trung bộ hiện nay / Bùi Ngọc Quỵnh, Tô Hiến Thà, Đậu Vĩnh Phúc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 42-46 .- 330
Phát triển khu kinh tế ven biển là hướng đi tất yếu, đầy hứa hẹn của Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng. Bên cạnh những kết quả tích cực, đóng góp rất quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong thời gian qua, khu kinh tế ven biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực đã đầu tư. Bài viết thông qua việc phân tích thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay, chỉ ra những vấn đề mâu thuẫn đang đặt ra , từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản để khắc phục trong thời gian tới.
7 Ứng dụng thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả các mô hình bán hàng trực tuyến / Nguyễn Minh Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 92 - 95 .- 658
Những ứng dụng thương mại điện tử như website bán hàng, mạng xã hội, sàn giao dịch điện tử... được coi là những giải pháp thiết yếu trong thời đại công nghệ thông tin để doanh nghiệp bán hàng trực tuyến có thể tiếp cận và giữ chân khách hàng hiệu quả hơn. Dù những ứng dụng thương mại điện từ này đã trở nên phổ biến với nhiều doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam nhưng nhiều doanh nghiệp chưa ứng dụng thành công để nâng cao hiệu quả bán hàng trực tuyến. Nghiên cứu này đưa ra một số đề xuất cho các doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng thương mại điện tử trong bán hàng trực tuyến tại Việt Nam.
8 Giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối doanh nghiệp và các trường đại học tại Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nga // .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 96 - 98 .- 658
Xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa trường đại học với các doanh nghiệp, nhà tuyển dụng là một trong những nhân tố quyết định việc nâng cao chất lượng đào tạo. Với một tinh thần cầu thị, thời gian qua các cơ sở đào tạo không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Chính sự kết nối, hiểu được nhu cầu của doanh nghiệp mà công tác đào tạo của các trường đại học Việt Nam được điều chỉnh phù hợp, đáp ứng tốt nhu cầu tuyển dụng.
9 Quyết định lựa chọn kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Hoàng Xuân Lâm, Lê Thị Anh Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 99 - 101 .- 658
Bài viết này phân tích quyết định lựa chọn kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
10 Yếu tố tác động đến khủng hoảng tài chính tại các doanh nghiệp bất động sản / Nguyễn Trường Khánh, Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tổ Quyền, Võ Minh Long // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 102 - 105 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến khủng hoảng tài chính tại các doanh nghiệp bất động sân Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu bình phương tổng quát (FGLS), kết quả chỉ ra các yếu tố: Giá trị số sách của vốn chủ sở hữu trên tổng nợ phải trả, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, giá của cổ phiếu, lãi suất, lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân, tổng tài sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn có tác động ngược chiều đến khủng hoảng tài chính.