CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ chi thường xuyên tại cơ quan hành chính sự nghiệp ở Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Thanh, Phạm Quang Huy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 157 – 160 .- 657
Chi thường xuyên là một nhiệm vụ quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong đơn vị công và cần có sự quản lý, kiểm soát chặt chẽ. Bài viết này, nhóm tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm xây dựng cũng như kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính sự kiểm soát nội bộ trong hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của các đơn vị. nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của các đơn vị.
2 Nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Hà Tĩnh / Nguyễn Thị Dung, Lê Thị Thu Hoài // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 154 – 156 .- 658
Những năm gần đây, tỉnh Hà Tĩnh trở thành một điểm sáng tăng trưởng của khu vực Bắc Trung bộ. Một trong những yếu tố đóng góp vào sự tăng trưởng của Tính là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng tăng lên. Bài viết phân tích cụ thể thực trạng thu hút vốn FDI của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2022, qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI vào địa phương trong thời gian tới.
3 Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số và kinh nghiệm đối với Thái Nguyên / Ngô Cẩm Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 151 – 153 .- 658
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số là xu thế tất yếu và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Kinh tế số ra đời dần thay thế cho các khu vực kinh tế truyền thống đòi hỏi cơ cấu lao động phải có những biến đổi phù hợp. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ở mỗi quốc gia, địa phương khác nhau được triển khai theo nhiều hướng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của từng quốc gia. Bài viết nghiên cứu thực tiễn xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số của Singapore, Thái Lan và 2 địa gở Việt Nam là TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, từ đó rút ra một số kinh nghiệm để xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số ở tỉnh Thái Nguyên.
4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tính thanh khoản và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán trường hợp ngành bất động sản và xây dựng / Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 86-94 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm ước lượng tác động của khả năng thanh khoản đến dựng điển hình được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy định lượng và đánh giá tính nội sinh, kết quả nghiên cứu cho rằng không có tác động giữa khả năng thanh khoản và giá trị doanh nghiệp. Tuy vậy, nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng cho rằng, lại nhuận của doanh nghiệp, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị không có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần kỳ Hân, Đường Nguyễn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr.95-108 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận Để nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2016, nghiên cứu đã cho thấy các nhân tố đòn bẩy tài chính và sự kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, giám đốc điều hành có mối tương quan cùng chiều với biến các khoản dồn tích có thể điều chỉnh; các nhân tố tính độc lập của hội đồng quản trị, quy mô doanh nghiệp và chất lượng kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến các biến khoản dồn tích có thể điều chỉnh. Các nhân tố còn lại bao gồm mức độ tập trung vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời và quy mô hội đồng quản trị không ảnh hưởng đến mức độ quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
6 Tác động của xếp hạng tín nhiệm quốc gia đến FDI tại các nước Đông Nam Á / Nguyễn Vũ Thân, Nguyễn Xuân Dũng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 146 – 150 .- 658
Nghiên cứu thực hiện với dữ liệu bảng với 6 nước khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1998-2022 cùng các biến chính là Xếp hạng tín nhiệm quốc gia và các biến kiểm soát Vốn tín dụng trong nước, Lãi suất và Độ mở thương mại. Kết quả cho thấy, có sự tác động tích cực và đáng kể của Xếp hạng tín nhiệm quốc gia và Độ mở thương mại lên vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong khi đó, tác động của Vốn tín dụng cũng đáng kể nhưng nhỏ hơn, biến Lãi suất không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy sự phụ thuộc quá nhiều vào FDI trong quá khứ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của FDI trong tương lai.
7 Chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch / Đinh Trung Dũng, Nguyễn Văn Minh // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 20-23 .- 711
Thực trạng chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch; Những thách thức và khó khăn trong công tác chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch; Một số giải pháp.
8 Các nhân tố tác động tới việc áp dụng kinh tế tuần hoàn trong doanh nghiệp nông nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp / Nguyên Thí Kiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 109-118 .- 658
Nghiên cứu này đánh giá các nhân tố tác động tới mức độ áp dụng kinh tế quốn đã hoàn trong các doanh nghiệp nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hine. Bên ạnh đó, nghiên cứu cũng tìm hiểu tác động của việc áp dụng kinh tế tuần hoàn đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua tác động trung gian của đối mới tổ chức Kết quả cho thấy, tác động tiêu cực của công nghệ và tác động tích cực của chính sách và định, quản trị, khách hàng và xã hội đến mức độ áp dụng kinh tế tuần hoàn của các doanh nghiệp nông nghiệp, trong khi tình hình tài chính của các công ty không thực sự tác động tới quyết định áp dụng kinh tế tuần hoàn. Kết quả nghiên cứu đưa ra hàm ý chính sách giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý có chính sách tốt trong việc thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp nông nghiệp.
9 Tác động của chuyển đổi số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam : tiếp cận bằng phương pháp phân tích Wavelet / Nguyễn Minh Hà, Phan Thị Liệu, Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 16-27 .- 330
Chuyển đổi số, vốn vật chất và vốn nhân lực được coi là ba trụ cột để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thập niên tới. Do vậy khám phá tác động của ba yếu tố này đến tăng trưởng kinh tế là hết sức cần thiết. Để đạt được mục tiêu đó, nghiên cứu đã ứng dụng kỹ thuật phân tích tiên tiến hiện nay - kỹ thuật phân tích Wavelet coherence cho kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 - 2018. Kết quả thực nghiệm cho thấy, ở những miền tần số cao thì vốn vật chất, vốn nhân lực và chuyển đổi số có tương quan yếu với tăng trưởng kinh tế, sau đó sẽ mạnh lên ở miền tần số trung và tần số thấp. Nghiên cứu cũng tìm thấy tác động tuần hoàn ở trong trung hạn và tác động một chiều ở trong dài hạn.
10 Nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành kế toán – kiểm toán trong bối cảnh kinh tế số / Nguyễn Thị Lệ Hằng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 142 – 145 .- 657
Kinh tế số là hoạt động kinh tế sử dụng công nghệ số và dữ liệu số làm yếu tố đầu vào chính, sử dụng môi trường số làm không gian hoạt động chính, sử dụng công nghệ - thông tin để tăng năng suất lao động, đồi mới mô hình kinh doanh. Chính vì vậy, Bộ Thông tin và Truyền thông đã đưa ra 6 trụ cột đối với chuyển đổi số trong các doanh nghiệp gồm: (i) Trải nghiệm số cho khách hàng; (ii) Chiến lược; (ii) Hạ tầng và công nghệ số; (iv) Vận hành; (v) Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp; (vi) Dữ liệu và tài sản thông tin. Vì vậy, việc chuyển đổi số trong các doanh nghiệp đã có những ảnh hưởng đáng kể đối với nhu cầu về tuyển dụng nhân sự, đòi hỏi các nhân sự tuyển dụng bên cạnh kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần phải có các kiến thức và kỹ năng số. Bài viết này trao đổi các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành Kế toán - kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng trong bối cảnh nền kinh tế số.