Nghiên cứu này phân tích hiệu quả liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất ở Hải Dương. Số liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hải Dương. Bên cạnh đó, thông tin thu thập từ 384 hộ nông dân sản xuất và tiêu thụ rau với 5 nhóm rau chính tập trung tại 07 huyện đại diện cho các vùng sản xuất rau chuyên canh với số lượng lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương; đồng thời, phỏng vấn các tác nhân (người thu mua rau, doanh nghiệp, hợp tác xã, chính quyền địa phương) có vai trò quan trọng trong hệ thống thị trường tiêu thụ rau nhằm đánh giá hiệu quả của liên kết này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, liên kết này đã tạo ra hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường đối với các hộ nông dân, từ đó, thúc đẩy các hộ nông dân tham gia vào thực hiện liên kết bền vững với doanh nghiệp.
Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy, các yếu tố trong môi trường kinh doanh có tác cứu về vai trò của chất lượng môi trường kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bài viết này phân tích dữ liệu khảo sát hơn 15.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2005 tới năm 2015 và dữ liệu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bằng các phương pháp phân tích định lượng. Kết quả cho thấy, chất lượng của môi trường kinh doanh thúc đẩy các hoạt động đổi mới, sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố phản ánh chất lượng môi trường kinh doanh ở những khía cạnh khác nhau có những tác động khác nhau tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Logit, Probit để tìm ra các yếu tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm nông nghiệp của nông dân trồng lúa ở tỉnh An Giang. Kết quả nghiên cứu thực hiện trên 85 nông dân được quan sát ở các huyện Tri Tôn, Tân Châu và Châu Phú theo phương pháp thu mẫu thuận tiện cho thấy, thu nhập từ trồng lúa, số vụ trồng, số lần tư vấn và số lần gặp rủi ro tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm qua kết quả thống kê mô tả và sử dụng mô hình hồi quy, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường tư vấn và hỗ trợ chính sách cho việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp, đồng thời xây dựng thủ tục đơn giản trong thanh toán bảo hiểm nhằm khắc phục rủi ro gặp phải cho nông dân, giúp nông dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp nhiều hơn.
Công trình xây dựng trên thực tế có được dựa trên nền tảng các ý tưởng sơ khai rồi đến các bản vẽ sơ bộ, bản vẽ kỹ thuật…Nhưng để triển khai ý tưởng công trình trên thực tế được dễ dàng, chính xác thì chúng ta cần có bản vẽ chi tiết nhất và sát với thực tế nhất để thi công thì đó là bản vẽ Shop drawing.
Chuyền dịch từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn đang là xu thế chung toàn cầu và phá cho phát triển bền vững, tạo ra cơ hội tăng trưởng kinh tế, môi trường và xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), qua đó chỉ ra tám nhóm rào cản, trong đó có 39 rào cản cụ thể với doanh nghiệp trong khu công nghiệp khi triển khai mô hình chuỗi cung ứng tuần hoàn. Trong đó, nhóm rào cản khách hàng, pháp luật và ban lãnh đạo được xem xét là các nhóm rào cản có mức độ cản trở lớn nhất. Từ đó, nghiên cứu đưa ra những giải pháp và kiến nghị cho các đối tượng liên quan, gồm: doanh nghiệp, khu công nghiệp và chính phủ.
Với chiến lược phát triển công nghiệp làm nền tảng đột phá phát triển kinh tế, trong hơn 25 tỉnh Bình Dương đã có sự chuyển mình rõ rệt và đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện mục tiêu tỉnh Bình Dương trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại vào năm 2030 và đô thị thông minh vào năm 2045, nhiều vấn đề quan trọng đã được đặt ra, thu hút đồng đảo sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách phát triển, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp. Trong đó, hệ thống khu công nghiệp được xem là xương sống của nền kinh tế, là một vấn đề quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự thành công của Bình Dương.
Bài viết phân tích thực trạng triển khai các chính sách phát triển du lịch biển của chính quyền tỉnh Thanh Hỏa, bao gồm: chính sách thu hút đầu tư, chính sách p thiên nguồn nhân lực và chính sách xúc tiễn, quảng bá. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kể mô tả với các số liệu thứ cấp thu thập từ các bảo cáo chính thức, để tài nghiên cứu khoa học đã có và số liệu sơ cấp thu khảo sát các cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ quản lý doanh nghiệp du lịch biển. Trên cơ sở kết quả khảo sát, nhóm tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tại và đề xuất một số khuyến nghị để hoàn thiện chính sách phát triển du lịch biển tại tỉnh Thanh Hóa.
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả vận dụng kế toán quần trị chi phí ti doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh. Than qua khảo sát 200 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tác động của từng yếu tố đến việc vận dụng kế toán quần trị chi phi tại doanh nghiệp tỉnh Trà Vĩnh theo thứ tự tác động giảm dẫn như sau: Quan hệ giữa lợi ích - chỉ phí; Kiểm soát chi phí quản lý môi trường; Trình độ nhân viên kế toán; Chiến lược kinh doanh; Nhận thức của nhà quản trị về kế toán quản trị chi phối.
Nghiên này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu nhằm đề xuất giải pháp thu hút đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Trà Vinh. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm Cronbach's Alpha, phân tích yếu tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy Binary Logistic, với kích thước mẫu là 214. Kết quả của nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các công ty chứng khoán và các chuyên gia chứng khoán để đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.