CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn và học máy phân tích bài toán gia cố mái dốc bằng một hàng cọc đứng / Nguyễn Trung Kiên, Trần Nhật Linh, Nguyễn Minh Quân // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 232 - 239 .- 624
Bài báo đề xuất một phương pháp mới trong việc tính toán ổn định mái dốc được gia cố bằng một hàng cọc đứng, sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp với mô hình học máy. Trong đó, mô hình FEM của bài toán được xây dựng với phần mềm Plaxis và hệ số an toàn (FS) được tính toán bằng phương pháp giảm dần sức chống cắt (shear strength reduction method). Hệ số FS được tính toán cho các trường hợp khác nhau của vị trí hàng cọc, khoảng cách giữa các cọc đứng, thông số chống cắt của đất nền, và góc mái dốc. Kết quả của mô hình FEM được sử dụng để làm dữ liệu đầu vào huấn luyện mô hình mạng thần kinh nhân tạo (artificial neural network – ANN). Mô hình ANN với các công thức được viết dưới dạng tường minh sẽ cho kết quả hệ số FS nhanh chóng, giảm thiểu thời gian tính toán, và thuận tiện cho việc tìm kiếm phương án thiết kế mái dốc tối ưu. Đồng thời, mô hình học máy cũng phân tích đánh giá tầm quan trọng của các thông số đầu vào (vị trí hàng cọc, khoảng cách giữa các cọc, lực dính và góc nội ma sát của đất nền, góc mái dốc) đến kết quả hệ số FS của bài toán ổn định mái dốc gia cố một hàng cọc đứng. Kết quả cho thấy sức chống cắt của đất và góc dốc ảnh hưởng đến FS nhiều hơn so với vị trí và khoảng cách cọc.
2 Phát triển và đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam / Phan Minh Toàn, Đỗ Thị Hà // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 282 - 286 .- 610
Phát triển và đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam. Phương pháp: Nghiên cứu phát triển bộ câu hỏi được thực hiện qua 3 giai đoạn: xây dựng bảng câu hỏi; đánh giá tính giá trị nội dung bởi chuyên gia; và nghiên cứu thử nghiệm đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi. Kết quả: Bộ câu hỏi mới phát triển có CVI, I-CVI đều đạt 1, S-CVI/Ave = 1. Hệ số KR-20 đạt 0,91. Test-retest reliability được thực hiện sau 2 tuần, KR-20 đạt 0,90. Tương quan Spearman được thực hiện nhằm kiểm định tính ổn định và đồng nhất của bộ câu hỏi đạt 0,99 (p < 0,01). Bộ câu hỏi đạt KR-20 = 0,91 khi khảo sát trên 600 điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện sau khi thực hiện testretest reliability sau 2 tuần. Kết luận: Bộ câu hỏi có tính giá trị và độ tin cậy cao, phù hợp để khảo sát tình trạng bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam và là công cụ hữu ích trong nhận diện và phòng ngừa bạo hành.
3 Đánh giá tác động môi trường tại công trường xây dựng và đề xuất giải pháp giám sát dựa trên IoT / Nguyễn Anh Thư, Mã Ngọc Thanh Huyền, Kiều Nguyễn Việt Hùng // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 223 - 231 .- 620
Công trường xây dựng thường phát sinh nhiều vấn đề môi trường như bụi, tiếng ồn, rung và khí độc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cư dân. Nghiên cứu này đánh giá mức độ tác động của các yếu tố trên thông qua khảo sát định lượng hai nhóm đối tượng: người lao động và cư dân lân cận. Phân tích kiểm định T cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm, đặc biệt về cảm nhận tiếng ồn và khí độc. Dựa trên các kết quả và phân tích công nghệ, nghiên cứu đề xuất hệ thống giám sát môi trường dựa trên Internet of Things (IoT), hỗ trợ theo dõi thời gian thực và tích hợp với Building Information Modeling (BIM) hướng đến Digital Twin trong tương lai.
4 Phương pháp lai MPA-CSM trong phân tích phi tuyến khung thép phẳng chịu địa chấn có xét tương tác giữa đất nền – kết cấu / Nguyễn Hồng Ân // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 212 - 222 .- 620
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích đề xuất và đánh giá sự chính xác của phương pháp lai MPA – CSM (Modal Pushover Analysis – Capacity Spectrum Method) trong việc dự báo phản ứng của hệ khung thép dưới tác động của động đất. Hệ khung thép được thực hiện với số tầng lần lượt là 3, 9, 18 tầng chịu tác động của hai bộ động đất xảy ra với tần suất là 2% và 10% trong 50 năm. Sự ảnh hưởng của tương tác đất nền – kết cấu cũng được xét đến trong nghiên cứu này. Các kết quả phân tích của phương pháp lai MPA – CSM đề xuất bao gồm chuyển vị mục tiêu, chuyển vị tầng, độ lệch tầng... được so sánh với kết quả từ phương pháp phân tích đẩy dần chuẩn SPA (Standard Pushover Analysis), phương pháp MPA (Modal Pushover Analysis), phương pháp MPA – CSM mode 1 (xét dạng dao động đầu) và nghiệm từ phương pháp phân tích phi tuyến theo miền thời gian NL – RHA (Nonlinear Response History Analysis). Quy trình tính toán của phương pháp lai MPA – CSM đề xuất đơn giản hơn so với phương pháp MPA và phương pháp NL – RHA, nên tiết kiệm được thời gian và chi phí tính toán.
5 Mô hình thấm dưới đập trọng lực có xét tính bất định của hệ số thấm và ảnh hưởng của gradient thấm tại hạ lưu / Nguyễn Võ Trọng, Võ Thị Tuyết Giang // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 206 - 211 .- 620
Nghiên cứu này tập trung phân tích dòng thấm dưới thân đập trọng lực xây dựng trên nền đất. Khác với các mô hình truyền thống thường giả định hệ số thấm là hằng số trong toàn bộ vùng tính toán, nghiên cứu này tích hợp sự thay đổi của đặc tính đất vào việc mô phỏng. Cụ thể, các giá trị hệ số thấm được tạo ra ngẫu nhiên dựa trên các hàm mật độ xác suất với giá trị trung bình (mean) và hệ số biến thiên (COV). Việc triển khai được thực hiện bằng ngôn ngữ lập trình Python. Trọng tâm của phân tích là gradient thấm tại hạ lưu, yếu tố chính gây ra hiện tượng xói ngầm trong nền phía hạ lưu. Các kết quả được đánh giá bằng mô phỏng Monte Carlo kết hợp với lý thuyết thống kê. Các kết luận cho thấy một số giá trị gradient thấm thu được từ mô phỏng lớn hơn đáng kể so với kết quả tính theo phương pháp tất định (lên đến 39,87%). Nghiên cứu cho thấy vai trò cần thiết của việc xét đến tính bất định trong các mô hình thấm và đề xuất đưa yếu tố này vào các tiêu chuẩn thiết kế trong tương lai.
6 Đánh giá tác động ngân sách của thuốc đối quang từ gadoxetate disodium trong chụp cộng hưởng từ chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư di căn gan tại Việt Nam / Phùng Lâm Tới, Đỗ Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Mai Phương, Đào Anh Sơn, Trần Quốc Khiêm, Hoàng Minh Tâm, Ong Thế Duệ, Lê Hồng Minh // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 258 - 264 .- 610
Đánh giá tác động ngân sách đối với quỹ bảo hiểm y tế khi chi trả cho thuốc đối quang từ đặc hiệu tế bào gan gadoxetate disodium (Gd-EOB-DTPA) trong chụp MRI để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư di căn gan. Phương pháp: Nghiên cứu đánh giá tác động ngân sách dựa trên mô hình hóa, với khung thời gian 5 năm, từ quan điểm của cơ quan chi trả (Bảo hiểm Y tế Việt Nam). Mô hình so sánh hai phương án: Gd-EOB-DTPA chưa được bảo hiểm y tế chi trả và được bảo hiểm y tế chi trả 100%. Dữ liệu đầu vào được tổng hợp từ y văn và tham vấn chuyên gia. Phân tích kịch bản với các mức tỷ lệ chi trả khác được thực hiện. Kết quả: Khi quỹ bảo hiểm y tế chi trả 100% cho Gd-EOB-DTPA, quỹ bảo hiểm y tế tiết kiệm được 2,77 tỷ đồng với chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và 17,05 tỷ đồng với chẩn đoán ung thư di căn gan trong tổng thời gian 5 năm. Ngân sách tiết kiệm chủ yếu đến từ tiết kiệm chi phí điều trị ung thư gan nhờ phát hiện sớm và chính xác hơn. Kết quả phân tích kịch bản cũng cho thấy tiết kiệm ngân sách ở các mức bảo hiểm y tế chi trả 30%, 50% và 70% cho thuốc. Kết luận: Việc bảo hiểm y tế chi trả cho Gd-EOB-DTPA trong chẩn đoán ung thư gan mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, đồng thời góp phần tăng khả năng tiếp cận kỹ thuật chẩn đoán chính xác cho người bệnh. Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xem xét đưa Gd-EOB-DTPA vào danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả tại Việt Nam.
7 Đánh giá ổn định mái dốc dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn và các mô hình nơ ron nhân tạo / Lê Trọng Nghĩa, Mai Chấn Huy, Nguyễn Hoàng Thanh Hậu // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 201 - 205 .- 620
Nghiên cứu được áp dụng cho khu vực tỉnh Lâm Đồng – khu vực thường xuyên xảy ra các hiện tượng trượt lở đất nghiêm trọng. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số địa chất và đặc trưng hình học mái dốc đến hệ số an toàn mái dốc. Mô hình phân tích được xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn PLAXIS 2D, với 500 trường hợp mô phỏng được thực hiện dựa trên bốn thông số đầu vào: chiều cao mái dốc (H), góc nghiêng mái dốc (β), lực dính (c) và góc ma sát trong (φ). Sau khi thu thập dữ liệu từ các mô phỏng, thuật toán Artificial Neural Networks – ANN được áp dụng để đánh giá và xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số đến hệ số an toàn. Kết quả cho thấy chiều cao mái dốc là yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất và góc nghiêng mái dốc ảnh hưởng không đáng kể đến độ ổn định của mái dốc trong khu vực nghiên cứu. Bài báo cung cấp cái nhìn tổng thể về ổn định mái dốc, đồng thời góp phần định hướng các giải pháp phòng chống trượt lở đất tại khu vực tỉnh Lâm Đồng.
8 Một số đặc điểm lâm sàng di chứng viêm não do virus ở bệnh nhi điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, năm 2022-2023 / Trần Thi Liên, Trần Văn Thanh, Pham Hồng Vân // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 222 - 226 .- 610
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhi di chứng viêm não do virus điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, tiến hành trên 140 bệnh nhi di chứng viêm não do virus điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023. Kết quả: Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhi di chứng viêm não do virus chủ yếu ở mức độ vừa và nặng: chưa nhận biết được chiếm tỷ lệ 73,57%; nói ú ớ, có âm chưa có tiếng 71,43%; nuốt chậm, chỉ ăn được lỏng 68,57%; đại tiểu tiện lúc tự chủ lúc không 58,57%; tăng tiết đờm dãi 5,71%; rối loạn trương lực cơ nặng 73,57% và rối loại ngoại tháp nặng 67,86%. Điểm Liverpool trung bình 38,39 ± 5,29. Điểm Ashworth cải biên trung bình 3,15 ± 0,69. Điểm Henry trung bình 4,22 ± 0,66. Điểm chức năng vận động thô trung bình 4,16 ± 0,50. Kết luận: Bệnh nhi di chứng viêm não do virus điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương có biểu hiện lâm sàng phong phú, trong đó phổ biến nhất là các rối loạn ý thức, rối loạn trương lực cơ và rối loạn ngôn ngữ.
9 Đánh giá mức độ quan trọng và tần suất sử dụng thông tin mô hình (BIM) của các cấu kiện trong dự án truyền tải điện tại Việt Nam / Nguyễn Trọng Hiếu, Nguyễn Anh Thư // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 201 - 205 .- 620
Nghiên cứu được áp dụng cho khu vực tỉnh Lâm Đồng – khu vực thường xuyên xảy ra các hiện tượng trượt lở đất nghiêm trọng. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số địa chất và đặc trưng hình học mái dốc đến hệ số an toàn mái dốc. Mô hình phân tích được xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn PLAXIS 2D, với 500 trường hợp mô phỏng được thực hiện dựa trên bốn thông số đầu vào: chiều cao mái dốc (H), góc nghiêng mái dốc (β), lực dính (c) và góc ma sát trong (φ). Sau khi thu thập dữ liệu từ các mô phỏng, thuật toán Artificial Neural Networks – ANN được áp dụng để đánh giá và xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số đến hệ số an toàn. Kết quả cho thấy chiều cao mái dốc là yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất và góc nghiêng mái dốc ảnh hưởng không đáng kể đến độ ổn định của mái dốc trong khu vực nghiên cứu. Bài báo cung cấp cái nhìn tổng thể về ổn định mái dốc, đồng thời góp phần định hướng các giải pháp phòng chống trượt lở đất tại khu vực tỉnh Lâm Đồng.
10 Đánh giá hiệu quả của hào châm huyệt ở xa điểm đau theo “hoàng đế nội châm” trên người bệnh đau cổ gáy cấp do thoái hóa cột sống / Nguyễn Kỳ Xuân Nhị, Lý Chung Huy, Trần Thị Thanh Loan, Nguyễn Thị Bay // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 216 - 221 .- 610
Đánh giá tỷ lệ hết đau cấp tính và cải thiện biên độ vận động cột sống cổ của hào châm huyệt ở xa điểm đau theo phương pháp chọn huyệt “Hoàng Đế nội châm” trên người bệnh đau cổ gáy cấp do thoái hóa cột sống. Đối tượng và phương pháp: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đơn, 2 nhóm hào châm và điện châm (mỗi nhóm 62 bệnh nhân), điều trị 10 ngày liên tục, mỗi ngày 1 lần kết hợp tập vận động chủ động cột sống cổ ít nhất 10 phút. Kết quả: Sau 10 ngày điều trị, nhóm nghiên cứu có tỷ lệ hết đau cấp tính cao hơn nhóm chứng (p < 0,05), tổng điểm trung bình hạn chế biên độ vận động cổ ở nhóm nghiên cứu về mức không hạn chế (0,74 ± 1,78 điểm) tốt hơn nhóm chứng khi còn hạn chế ít (2,18 ± 3,03 điểm). Nhóm nghiên cứu có mức độ cải thiện biên độ vận động cổ tốt hơn so với nhóm chứng đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,05) vào thời điểm can thiệp ngày 1, 2 và 6. Kết luận: Hào châm huyệt ở xa điểm đau theo “Hoàng Đế nội châm” có tỷ lệ hết đau cấp tính và mức độ cải thiện biên độ vận động cổ cao hơn nhóm điện châm tại điểm đau sau 10 ngày điều trị.