CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vận dụng sáng tạo các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của đảng Cộng sản theo tư tưởng C.Mác và Ph.Ăngghen / Trần Văn Cam Huỳnh Trọng Phát // Khoa học Đại học Quảng Nam .- 2023 .- Số 25 .- Tr. 3-9 .- 324.25970751
Ph. Ăngghen - Nhà kinh điển lỗi lạc của chủ nghĩa Mác-Lênin, một chiến sĩ cách mạng vĩ đại trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Trong một số tác phẩm lý luận mang bản chất cách mạng và khoa học, cùng với C.Mác, Ph.Ăngghen đã phân tích tính khách quan về sự ra đời của các Đảng Cộng sản cũng như những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng. Đây thực sự là một trong những di sản lý luận quý báu, đòi hỏi Đảng ta cần tiếp tục tổ chức nghiên cứu, vận dụng sáng tạo trong thực tiễn cách mạng hiện nay.
2 Phương pháp sư phạm kỹ thuật số - thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến trong và sau dịch Covid-19 / Nguyễn Xuân Vinh // .- 2023 .- Số 25 .- Tr. 122-132 .- 371.1
Chuyển đổi sang giáo dục kỹ thuật số là một xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Việc chuyển đổi kỹ thuật số của giáo dục chủ yếu nhằm đạt được kết quả giáo dục cần thiết, tăng tính hiệu quả và chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp độ. Các tính năng của giáo dục kỹ thuật số là quản lý kết quả học tập; cá nhân hóa thiết kế lộ trình học tập; làm phong hơn tài liệu học tập; tạo môi trường học tập số, sử dụng đúng các công nghệ mới…vv Giáo viên cần phải trao dồi các kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để mở rộng và cải thiện quá trình giáo dục và sử dụng công nghệ kỹ thuật số để tăng cường và giới thiệu những đổi mới trong lĩnh vực giáo dục. Trong thời đại số, làm chủ phương pháp sư phạm số là cách tốt nhất để nâng cao hiệu quả dạy học đáp ứng yêu cầu số hóa giáo dục. Năng lực sư phạm của giáo viên trong tình hình mới không chỉ sử dụng tốt các phương pháp sư phạm truyền thống mà gồm cả năng lực sư phạm số. Các yêu cầu đối với năng lực sư phạm số của giáo viên bao gồm sự biểu biết cơ bản; kiến thức về chuyển đổi số và các kỹ năng (năng lực) về công nghệ thông tin được ứng dụng tốt trong quá trình dạy học.
3 So sánh tác dụng của levobupivacain và bupivacain trong gây tê tủy sống mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2021 / Vũ Đình Lượng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Số 164(3) .- Tr. 161-169 .- 618
Nghiên cứu được tiến hành nhằm so sánh tác dụng của levobupivacain và bupivacain trong gây tê tủy sống mổ lấy thai. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đơn có đối chứng trên 120 sản phụ; bốc thăm chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, nhóm B và nhóm L lần lượt nhận 8mg bupivacain phối hợp 30mcg fentanyl và 8mg levobupivacain phối hợp 30mcg fentanyl.
4 Vai trò của công nghệ đối với thương mại quốc tế hàng công nghệ cao của Việt Nam / Huỳnh Thị Diệu Linh // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 11-16. .- 330
Tập trung vào khía cạnh xuất khẩu của TMQT, nghiên cứu này phân tích tác động của thành tựu công nghệ quốc gia đến xuất khẩu sản phẩm CNC của nước ta. Mô hình trọng lực mở rộng (Augmented gravity model - AGM) được áp dụng đối với Việt Nam và 49 đối tác thương mại lớn trong giai đoạn 2009-2018. Kết quả ước lượng cho thấy, giá trị xuất khẩu hàng CNC của Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ thành tựu công nghệ của nước ta, trong khi không chịu tác động từ thành tựu công nghệ của nước đối tác.
5 Ngành dệt may Việt Nam vượt qua đại dịch COVID-19: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Quốc Phóng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 17-20 .- 650
Dịch bệnh COVID-19 đã có những tác động rất lớn đến ngành dệt may Việt Nam, nhưng ngành đã từng bước vượt qua khó khăn và đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt. Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế hiện đang có nhiều thay đổi với cuộc xung đột giữa Nga - Ukraine đã làm ảnh hưởng rất lớn tới kinh tế toàn cầu, nhiều doanh nghiệp dệt may (DNDM) rơi vào hoàn cảnh khó khăn do số lượng đơn hàng sụt giảm. Để làm rõ hơn về vấn đề này, bài báo phân tích bối cảnh, thực trạng, cơ hội và thách thức của ngành dệt may Việt Nam trong những năm qua, từ đó gợi ý một số kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy ngành này phát triển trong thời gian tới.
6 Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh / Vũ Quỳnh Nam, Vũ Quyết Tiến, Nguyễn Thị Thu Hồng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 21-25 .- 650
Bài báo phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm OCOP của thành phố (TP) Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia Chương trình OCOP của các chủ thể sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực của TP này thông qua mô hình hồi quy Binary logistic. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản phẩm OCOP trên địa bàn TP Móng Cái nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung.
7 Giải pháp phát triển mô hình sản xuất rau an toàn tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế / // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 26-31 .- 330
Nhiều nghiên cứu gần đây về rau an toàn (RAT) đã được triển khai tại khu vực đô thị hoặc vùng ven đô, trong khi rất ít nghiên cứu được thực hiện tại khu vực miền núi - nơi có một số lợi thế về điều kiện tự nhiên như khí hậu và đất đai. Sử dụng số liệu thứ cấp và khảo sát hộ gia đình, mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng mô hình thí điểm và đề xuất các giải pháp phát triển mô hình sản xuất RAT tại huyện A Lưới - một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế.
8 Phát triển kinh tế tập thể ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Phạm Văn Sơn, Hoàng Văn Phai, Bùi Tiến Phúc // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 32-35 .- 330
Bài viết này sử dụng một số phương pháp như phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh, logic - lịch sử... để tổng hợp, lập luận dựa trên các dữ liệu thứ cấp để tập trung làm rõ những kết quả, hạn chế, bất cập và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển KTTT phù hợp xu hướng phát triển mới và tình hình thực tiễn hiện nay.
9 Lao động kỹ năng số ngành bán lẻ trong bối cảnh chuyển đổi số: Một số khuyến nghị / Đoàn Thị Yến, Nguyễn Thị Hồng, Đoàn Tố Như // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 36-40 .- 650
Dựa trên các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ 59 phiếu điều tra trong các doanh nghiệp ngành bán lẻ, kết hợp với kết quả phỏng vấn chuyên gia và lãnh đạo doanh nghiệp, bài viết khái quát về thực trạng LLLĐ kỹ năng số tại các doanh nghiệp bán lẻ và đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển LLLĐ này tại các doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh chuyển đổi số.
10 Các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của nhân lực ngành nhân sự / Nguyễn Thị Liên, Ngô Thị Mai, Lại Quang Huy, Nguyễn Hùng Cường, Đoàn Huy Hoàng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2023 .- Số 65(4) .- Tr. 41-46 .- 658
Ngày nay, công tác quản trị nhân lực ở Việt Nam được các tổ chức/doanh nghiệp quan tâm đặc biệt. Lương của giám đốc nhân sự hay chuyên viên nhân sự có trình độ và kinh nghiệm có thể lên đến 50 triệu đồng/tháng, thậm chí với các công ty đa quốc gia hoặc tập đoàn kinh tế thì lương của vị trí này có thể lên đến 100 triệu đồng/tháng. Cũng vì thế mà việc ổn định và phát triển nhân lực làm nghề nhân sự cũng trở nên cấp thiết. Với mục tiêu góp một phần lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, nghiên cứu sử dụng mô hình với 328 mẫu để khám phá các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của nhân lực ngành nhân sự tại Việt Nam.