CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh / Cô Mồng Liên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 166 – 168 .- 657
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả vận dụng kế toán quần trị chi phí ti doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh. Than qua khảo sát 200 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tác động của từng yếu tố đến việc vận dụng kế toán quần trị chi phi tại doanh nghiệp tỉnh Trà Vĩnh theo thứ tự tác động giảm dẫn như sau: Quan hệ giữa lợi ích - chỉ phí; Kiểm soát chi phí quản lý môi trường; Trình độ nhân viên kế toán; Chiến lược kinh doanh; Nhận thức của nhà quản trị về kế toán quản trị chi phối.
3 Nhân tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Trà Vinh / Lê Trung Hiếu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 161 – 165 .- 332
Nghiên này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu nhằm đề xuất giải pháp thu hút đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Trà Vinh. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm Cronbach's Alpha, phân tích yếu tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy Binary Logistic, với kích thước mẫu là 214. Kết quả của nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các công ty chứng khoán và các chuyên gia chứng khoán để đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.
4 Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ chi thường xuyên tại cơ quan hành chính sự nghiệp ở Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Thanh, Phạm Quang Huy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 157 – 160 .- 657
Chi thường xuyên là một nhiệm vụ quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong đơn vị công và cần có sự quản lý, kiểm soát chặt chẽ. Bài viết này, nhóm tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm xây dựng cũng như kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính sự kiểm soát nội bộ trong hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của các đơn vị. nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của các đơn vị.
5 Nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Hà Tĩnh / Nguyễn Thị Dung, Lê Thị Thu Hoài // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 154 – 156 .- 658
Những năm gần đây, tỉnh Hà Tĩnh trở thành một điểm sáng tăng trưởng của khu vực Bắc Trung bộ. Một trong những yếu tố đóng góp vào sự tăng trưởng của Tính là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng tăng lên. Bài viết phân tích cụ thể thực trạng thu hút vốn FDI của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2022, qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI vào địa phương trong thời gian tới.
6 Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số và kinh nghiệm đối với Thái Nguyên / Ngô Cẩm Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 151 – 153 .- 658
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số là xu thế tất yếu và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Kinh tế số ra đời dần thay thế cho các khu vực kinh tế truyền thống đòi hỏi cơ cấu lao động phải có những biến đổi phù hợp. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ở mỗi quốc gia, địa phương khác nhau được triển khai theo nhiều hướng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của từng quốc gia. Bài viết nghiên cứu thực tiễn xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số của Singapore, Thái Lan và 2 địa gở Việt Nam là TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, từ đó rút ra một số kinh nghiệm để xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế số ở tỉnh Thái Nguyên.
7 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tính thanh khoản và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán trường hợp ngành bất động sản và xây dựng / Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 86-94 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm ước lượng tác động của khả năng thanh khoản đến dựng điển hình được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy định lượng và đánh giá tính nội sinh, kết quả nghiên cứu cho rằng không có tác động giữa khả năng thanh khoản và giá trị doanh nghiệp. Tuy vậy, nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng cho rằng, lại nhuận của doanh nghiệp, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị không có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần kỳ Hân, Đường Nguyễn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr.95-108 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận Để nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2016, nghiên cứu đã cho thấy các nhân tố đòn bẩy tài chính và sự kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, giám đốc điều hành có mối tương quan cùng chiều với biến các khoản dồn tích có thể điều chỉnh; các nhân tố tính độc lập của hội đồng quản trị, quy mô doanh nghiệp và chất lượng kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến các biến khoản dồn tích có thể điều chỉnh. Các nhân tố còn lại bao gồm mức độ tập trung vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời và quy mô hội đồng quản trị không ảnh hưởng đến mức độ quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ của các công ty niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
9 Tác động của xếp hạng tín nhiệm quốc gia đến FDI tại các nước Đông Nam Á / Nguyễn Vũ Thân, Nguyễn Xuân Dũng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 146 – 150 .- 658
Nghiên cứu thực hiện với dữ liệu bảng với 6 nước khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1998-2022 cùng các biến chính là Xếp hạng tín nhiệm quốc gia và các biến kiểm soát Vốn tín dụng trong nước, Lãi suất và Độ mở thương mại. Kết quả cho thấy, có sự tác động tích cực và đáng kể của Xếp hạng tín nhiệm quốc gia và Độ mở thương mại lên vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong khi đó, tác động của Vốn tín dụng cũng đáng kể nhưng nhỏ hơn, biến Lãi suất không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy sự phụ thuộc quá nhiều vào FDI trong quá khứ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của FDI trong tương lai.
10 Chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch / Đinh Trung Dũng, Nguyễn Văn Minh // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 20-23 .- 711
Thực trạng chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch; Những thách thức và khó khăn trong công tác chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch; Một số giải pháp.