CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy các môn lý luận chính trị tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Thị Thúy Cường // .- 2022 .- Số 58 .- Tr. 116-124 .- 378
Trong bài viết này, tác giả đã làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp dạy học tích cực. Phân tích thực trạng vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy các môn Lý luận Chính trịtại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy các môn Lý luận Chính trị tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
2 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Chí Đức, Hồ Thúy Ái // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 10 .- Tr. 38 - 44 .- 332.6
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian gần đây có nhiều biến động, đảo chiều liên tục trong giao dịch mua bán của các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này đặt ra câu hỏi: Liệu có mối quan hệ gì giữa dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán và giá chứng khoán Việt Nam hay không? Bài viết này tập trung phân tích mối quan hệ trên, từ đó, đề xuất một số giải pháp có liên quan nhằm thu hút và kiểm soát tốt dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, đồng thời hướng đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
3 Biện pháp nâng cao văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Thị Hảo // .- 2022 .- Số 58 .- Tr. 125-133 .- 306
Văn hóa ứng xử có vai trò truyền tải giá trịnhân văn, rèn luyện nhân cách, giáo dục thế hệ trẻ. Tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi phần lớn sinh viên có lối sống trong sáng, cư xử văn minh thì vẫn còn một bộ phận không nhỏ sinh viên có hành vi,thái độ ứng xử chưa chuẩn mực, ảnh hưởng tới hình ảnh cá nhân và uy tín nhà trường. Để nâng cao chất lượng, thương hiệu nhà trường đối với xã hội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố HồChí Minh chú trọng cung cấp kiến thức và xây dựng văn hóa ứng xử học đường. Bài báo khái quát lý luận về văn hóa ứng xử học đường, khảo sát 674 sinh viên đang học tập tại trường để lấy số liệu phân tích thực trạng ứng xử của sinh viên, tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hành vi, thái độ ứng xử thiếu văn hóa, từ đó, đề xuất ba nhóm biện pháp nâng cao văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
4 Đảng Cộng Sản Việt Nam vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong xây dựng Đảng hiện nay / Đặng Thị Minh Phượng // .- 2022 .- Số 58 .- Tr. 134-143 .- 324.25970751
Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Để góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng luôn trong sạch, vững mạnh, trước hết, mỗi tổ chức đảng cũng như mỗi cán bộ, đảng viên cần phải thấm nhuần sâu sắc lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh phải thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình là cách tốt nhất để củng cố và phát triển sự đoàn kết và thống nhất của Đảng. Bài viết tập trung làm rõ, phân tích những quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự phê bình và phê bình, thành tựu và hạn chế của tự phê bình và phê bình, đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng tự phê bình và phê bình của Đảng Cộng sản Việt Nam.
5 Nghiên cứu về phân loại vóc dáng cơ thể của nam giới Thành phố Hồ Chi Minh - Việt Nam / Trần Thị Minh Kiều, Nguyễn Mậu Tùng, Phạm Thế Bảo,Trần Thị Vân Anh // .- 2022 .- Số 58 .- Tr. 144-154 .- 610
Nghiên cứu này đã sử dụng 34 kích thước nhân trắc 3D thu được từ cuộc khảo sát nhân trắc trên 1106 nam giới Việt Nam trong độ tuổi từ18 đến 60 thông qua máy quét cơ thể toàn thân Size Stream, trong đó nam giới trong độ tuổi từ18 đến dưới 30 chiếm 65.82%. Kết quả của nghiên cứu như sau: Ba yếu tố độc lập được trích xuất bằng cách sử dụng phân tích nhân tố để phân tích nhóm K-mean, sau đó được phân loại thành hai nhóm cơ thể. Nhóm 1chiếm tỷ lệ (60.4%) được xác định là loại cơ thể gầy, thân trên ngắn, tay dài, vai ngang và nhỏ. Nhóm 2 chiếm tỷlệ (39.6%) được xác định là nhóm cơ thể cao và béo, tuy nhiên tay và chân ngắn hơn mức trung bình, vùng vai và lưng phát triển, vai dốc. Kết quả đạt được cho thấy tỷ lệ nam giới trong độ tuổi từ 18 đến dưới 30 chủ yếu thuộc nhóm gầy, trong khi đó nhóm nam giới trong độ tuổi từ 30 đến 60 có tỷ lệ phân bố tương đối đồng đều giữa gầy và béo. Nghiên cứu này đóng góp vào nghiên cứu dữ liệu cơ sở để thiết kế mẫu trên các phần mềm thiết kế ảo như phần mềm CLO3D, đồng thời góp phần vào công tác nghiên cứu và phát triển hệ thống cỡ số cho nam giới Việt Nam.
6 Sự tồn tại và tính chất compact của tập nghiệm phương trình vi phân đa trị chứa toán tử liên hợp / Võ Ngọc Minh, Võ Viết Trí // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2022 .- Số 58 .- Tr. 155-161 .- 510
Trong bài báo này chúng tôi thiết lập sự tồn tại và tính chất compact cho tập nghiệm của phương trình vi phân đa trị chứa toán tử tự liên hợp với bậc khác nhau 𝜎ଵ,ଶ>0. Phương pháp chúng tôi dựa trên việc sử dụng độ đo phi compact nhận trị trong không gian có thứ tự.
7 Thương mại Việt Nam sau gia nhập WTO & những khuyến nghị / Lê Thị Mai Hương // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 67(77) .- Tr. 3-8 .- 327
Bài viết nêu lên thực trạng hoạt động thương mại của Việt Nam trên các lĩnh thương mại xuất nhập hẩu hàng hóa và dịch vụ kể từ sau gia nhập WTO. Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính nhằm nêu bật tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2021. Cụ thể, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, hàng hóa xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu của VN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2021 đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận và đặc biệt cán cân thương mại đã thặng dư kể từ năm 2016 cho đến nay. Bên cạnh đó, bài viết cũng nêu lên một số vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam nhằm làm cơ sở đề xuất một số khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại của Việt Nam trong thời gian tới Thương mại Việt Nam sau gia nhập WTO & những khuyến nghị.
8 Thực trạng ứng dụng công nghệ blockchain: góc nhìn đối với ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Xuân Vinh // Khoa học Đại học Đông Á .- 2023 .- Số 1 (05) .- Tr. 2 - 15 .- 004
Chuyển đổi số là xu hướng chính trong sự phát triển của tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Một công nghệ mang tính đột phá hiện nay là blockchain, nó đã làm thay đổi nhận thức về lĩnh vực dịch vụ. Các doanh nghiệp trong ngành du lịch đang tham gia vào quá trình phát triển và ứng dụng blockchain như một hành động giúp tối ưu hóa và thúc đẩy lĩnh vực dịch vụ. Bằng phương pháp định tính, bài báo đề cập phân tích thực tiễn trên thế giới và trong nước về việc sử dụng blockchain trong du lịch; tổng hợp và khái quát hóa xu hướng chung và lợi thế ứng dụng blockchain; đồng thời dự báo triển vọng của blockchain theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu cũng nêu ra các đặc điểm, các điều kiện, những thuận lợi và khó khăn để triển khai công nghệ blockchain trong ngành du lịch. Để đáp ứng mục tiêu phát triển ngành du lịch nước ta trong tiến trình hội nhập quốc tế và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu, việc đưa blockchain vào ngành du lịch cần phải được giải quyết có hiệu quả và đánh giá được; biến việc sử dụng nền tảng blockchain trong ngành du lịch như một nguồn dịch vụ sáng tạo trong tương lai.
9 Marketing nông nghiệp xanh ở Việt Nam: Thực trạng và những khuyến nghị chính sách / Nguyễn Quang Trung // .- 2022 .- Số 67(77) .- Tr. 9-14 .- 658.8
Marketing xanh có ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái thông qua việc thúc đẩy sản xuất và bản các sản phẩm tinh khiết. thân thiện với môi trường với việc bảo vệ cân bằng sinh thái (Chamorro & Banegil, 2006) nhằm cải thiện chất lượng môi trường và đạt được sự hài lòng của khách hàng (Ottman & cộng sự, 2006). Thông qua phân tích định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp, bài viết trình bày thực trạng Marketing (NN) xanh ở VN, từ thực trạng, tác giả bài viết có ba khuyến nghị để phát triển Marketing NN xanh ở VN là cần xây dựng một chiến lược tổng thể Marketing NN xanh VN, nên có sự đầu tư phù hợp cho việc phục hồi những giá trị, kinh nghiệm và phương thức sản xuất truyền thống với những thương hiệu sản phẩm NN truyền thống và tăng cường đầu tư quảng bá hình ảnh NN xanh VN ra thị trường toàn cầu.
10 Quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm: Nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Quốc Anh // .- 2022 .- Số 67(77) .- Tr. 15-22 .- 332.12
Bài viết được thực hiện nhằm xác định các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng tại 10 ngân hàng thương mại. Bài viết sử dụng phương pháp định luowngjnvoiws mẫu khảo sát là 265 khách hàng đã đang gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM. Kết quả của nghiên cứu đã thu được năm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm bao gồm: Nhân tố ảnh hưởng người thân quen, Thuận tiện, Nhân viên, Danh tiếng và Lợi ích tài chính. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các biện pháp giúp các NHTM này ngày càng thu hút được nhiều khách hàng.