CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn, sử dụng biến dạng tương đương theo quy tắc song năng lượng / Phạm Văn Mạnh, Nguyễn Ngọc Minh, Bùi Quốc Tính // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 36 - 46 .- 621
Bài báo này trình bày mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn (quasi-brittle) như bê tông, đá vôi,.. được dùng nhiều trong lĩnh vực xây dựng. Trạng thái vật liệu được mô tả thông qua đại lượng đặc trưng cho sự hư hại (damage), nhận giá trị từ 0 (trạng thái nguyên vẹn) đến 1 (trạng thái hư hại hoàn toàn). Sự phát triển của đại lượng hư hại theo biến dạng tương đương được biểu diễn theo quy luật hàm mũ. Tham số của hàm phát triển hư hại được liên hệ với năng lượng phá hủy và kích thước phần tử, qua đó khắc phục được nhược điểm khó hội tụ và kết quả phụ thuộc mật độ lưới chia của mô hình phá hoại cục bộ cổ điển. Biến dạng tương đương được tính theo mô hình Bi-energy norm, vốn được phát triển cho mô hình phá hoại phi cục bộ. Đại lượng này xét đến cả ảnh hưởng của điều kiện kéo và điều kiện nén, dựa trên phân tích các giá trị biến dạng chính của tensor biến dạng, do đó biểu diễn tốt hơn ứng xử của vật liệu giòn. Mặt khác, mô hình phá hoại cục bộ có lợi về mặt tính toán hơn mô hình phá hoại phi cục bộ, vì không làm xuất hiện thêm bậc tự do tại mỗi nút. Tính chính xác và hiệu quả của mô hình được khảo sát và so sánh với các kết quả thí nghiệm và kết quả số khác đã công bố trong tài liệu tham khảo.
3 Nghiên cứu chế tạo và tính chất nhiệt phát quang của vật liệu Al2O3 pha tạp SiO2, định hướng ứng dụng trong đo liều cá nhân và bức xạ tử ngoại / Trần Ngọc, Phan Văn Độc // .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 61 - 68 .- 540
Liều kế trên cơ sở vật liệu Al2O3 đã được chế tạo thành công bằng phương pháp nung thiêu kết ở nhiệt độ 1100 0C. Các thông số tối ưu như: tốc độ làm nguội mẫu, nhiệt độ nung mẫu, thời gian nung… trong qui trình chế tạo đã được xác định. Vật liệu có độ ổn định nhiệt, cơ, hoá và quang học cao và rất nhạy với các loại bức xạ ion hóa (đặc biệt là bức xạ tử ngoại - UV). Đáp ứng nhiệt phát quang (TL) tuyến tính tốt trong dải liều nhỏ cở µGy (đối với bức xạ UV, đáp ứng TL tuyến tính trong khoảng thời gian chiếu từ 5  900 giây), có tốc độ suy giảm tín hiệu khá thấp (vào khoảng 6% trong 24 giờ đầu, sau đó tín hiệu giảm không đáng kể cở 0,5%). Đây là các thông số phù hợp với tiêu chí sử dụng liều kế Al2O3 trong việc đo liều cá nhân hoặc liều UV.
4 Cải thiện lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức / Phạm Hoàng Hiển, Trần Thanh Tuấn, Trần Ngọc Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 192 – 196 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng sự hỗ trợ của lãnh đạo đến lòng trung thành đối với tổ chức của nhân viên bằng việc sử dụng phần mềm SmartPLS với 200 mẫu khảo sát tại các doanh nghiệp dịch vụ khách hàng tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM cho 11 giả thuyết chỉ ra rằng, tất cả 8 nhân tố trong mô hình nghiên cứu đều ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của đội ngũ nhân viên và các biến trung gian như: cơ hội phát triển nghề nghiệp, nhận thức vai trò lãnh đạo và sự hài lòng với công việc cũng có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khách hàng trong việc nâng cao lòng trung thành của nhân viên tại đơn vị trong tương lai.
5 Thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị / Đô Thị Tươi // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 197 – 201 .- 658
Thương lượng tập thể giúp tăng sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc, giảm tỷ lệ thay thế lao động, phòng ngừa và giảm xung đột trong doanh nghiệp, góp phẫn nâng cao hình ảnh và uy tín, giúp doanh nghiệp cải thiện kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh... Trên thực tế, các doanh nghiệp dệt may đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong thương lượng tập thể. Bài viết này phân tích thực trạng thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở các khía cạnh: Công đoàn cơ sở, Người sử dụng lao động, Nội dung thương lượng, và Quy trình thương lượng tập thể. Bài viết đánh giá về những thành công, hạn chế của thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thương lượng tập thể trong giai đoạn tới.
6 Đánh giá tác động của phúc lợi vật chất đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trương Tuấn Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 202 – 205 .- 332
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, là chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, để phát huy tối đa năng lực của người lao động thì tạo động lực làm việc cho họ là một trong những yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của một tổ chức, doanh nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích, đánh giá về chính sách tạo động lực bằng yếu tố vật chất cho người lao động tại Agribank Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp về tạo động lực, góp phần nâng cao chất lượng công việc của người lao động trong Agribank Lào Cai nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.
7 Cảm nhận về chính sách tiền lương của người lao động tại ngân hàng Agribank / Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 206 – 210 .- 658
Nghiên cứu này nhằm phân tích cảm nhận của người lao động về chính sách tiền lương tại Ngân hàng Nỗng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp là cơ sở lý thuyết, kết quả của các nghiên cứu trước đây và báo cáo của Agribank. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát. Kết quả cho thấy, người lao động tại Agribank đánh giá cao chính sách tiền lương của Agribank. Để đạt được mục tiêu, các nhà hoạch định chính sách tại Agribank cần xây dựng các chính sách kiện toàn hệ thống tiền lương và đầu tư cho người lao động. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những kiến thức sâu sắc giúp các nhà hoạch định chính sách tại Agribank xây dựng chính sách tiền lương đa dạng hóa và hiệu quả.
8 Sự cam kết của nhân viên trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam / Phạm Thị Kim Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 211 – 214 .- 658
Đã có nhiều nghiên cứu về sự cam kết của nhân viên trên thế giới và một vài nghiên cứu ở Việt Nam nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích đánh giá mức độ cam kết của nhân viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam và đề xuất một số khuyến cáo nhằm tăng cường mức độ cam kết của nhân viên, giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, đóng góp nhiều hơn vào sự thành công của các doanh nghiệp cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
9 Đánh giá cam kết với tổ chức của người lao động trong các doanh nghiệp công nghệ viễn thông / Phạm Văn Hiếu // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 215 – 21 .- 658
Bài viết đánh giá cam kết với tổ chức của người lao động trong các công nghệ viễn thông. Dữ liệu được thu thập từ 135 phiếu khảo sát từ nhân viễn văn phòng, nhân viên kỹ thuật đang làm việc tại các doanh nghiệp công nghệ viễn thông. Dựa trên dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng thống kê mô tả, phân tích thang đo Cronbach's Alpha để phân tích và đo lường các thuộc tỉnh thành phần của cam kết với tổ chức của người lao động trong các doanh nghiệp công nghệ viễn thông dựa trên nghiên cứu của Meyer và Allen (1991, 1997), Meyer và cộng sự (2002). Kết quả nghiên cứu chỉ ra cam kết với tổ chức của người lao động được đáp viên đánh giá khá cao. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm cải thiện cam kết với tổ chức của người lao động trong các doanh nghiệp công nghệ viễn thông. Từ khóa:
10 Chất lượng dịch vu chăm sóc khách hàng tại VNPT Cấm Xuyên, Hà Tĩnh / Cao Thị Lệ Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 220 – 222 .- 658
Chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông là các quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông từ mạng lưới, việc hỗ trợ trong quá trình sử dụng và các công đoạn để thanh toán với khách hàng. Những năm gần đây, số lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ của VNPT Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh liên tục tăng mạnh (từ 3.128 khách hàng năm 2019 lên 9.500 khách hàng năm 2022) nên hoạt động chăm sóc khách hàng ngày càng được chú trọng và phát triển. Tuy nhiên, hoạt động chăm sóc khách hàng tại đây cũng gặp nhiều khó khăn, chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ Viettel, Mobiphone, FPT... Bài viết đánh giá về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Cẩm Xuyên.